Công văn 793/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế, tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGTCăn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư của người nộp thuế phải được chuyển nhượng cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Chính sách thuế áp dụng: Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư tiếp tục thực hiện dự án và kế thừa các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuế.
Để được áp dụng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, các bên tham gia giao dịch cần đảm bảo hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về đầu tư và đất đai:
- Văn bản chấp thuận: Việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Hợp đồng chuyển nhượng: Phải có hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư rõ ràng, quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, kèm theo danh mục tài sản chuyển nhượng của dự án.
- Mục đích sử dụng dự án: Bên nhận chuyển nhượng phải cam kết tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng dự án trái với quy định pháp luật đầu tư đã được phê duyệt.
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư trước khi thực hiện chuyển nhượng:
- Khấu trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư chuyển nhượng sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành.
- Chuyển giao quyền lợi thuế: Trường hợp dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà chuyển nhượng, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn của dự án có thể được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định, tùy thuộc vào phương án chuyển nhượng cụ thể và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Văn bản hướng dẫn này giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục thuế cho doanh nghiệp khi thực hiện tái cấu trúc hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư. Việc xác định rõ trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT giúp giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu cho bên nhận chuyển nhượng, đồng thời tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 793/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Quản lý xây dựng và doanh trại (Bộ Công an).
Tổng cục Thuế nhận được được công văn số 5941/H02-P2 ngày 12/12/2022 của Cục Quản lý xây dựng và doanh trại (Bộ Công an) hỏi về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế GTGT:
Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 16, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ;
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 219/2013/NĐ-CP.
Trường hợp nhà thầu thi công của Việt Nam có phát sinh mua hàng hóa, vật tư từ các nhà cung cấp hoặc sản xuất tại Lào thì thực hiện theo quy định pháp luật thuế của Lào. Số thuế GTGT của hàng hóa, vật tư mua tại Lào không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp tại Việt Nam.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
2. Các khoản hỗ trợ:
Tại công văn có nêu: Trường hợp Cục QLXD và doanh trại tìm được các nguồn hỗ trợ khác đối với dự án như: Hỗ trợ giá vật liệu xây dựng từ các nhà cung ứng hoặc nhà sản xuất trong nước, hỗ trợ phương tiện vận chuyển, máy xây dựng từ các tổ chức, cá nhân trong nước...thì xử lý như thế nào?
Do hồ sơ gửi không nêu rõ hình thức hỗ trợ được thực hiện như thế nào nên Tổng cục Thuế không có ý kiến về việc xác định các nguồn hỗ trợ chi phí thuộc tổng mức đầu tư của dự án đầu tư tại Lào cũng như việc phân loại, xác định giá trị nguồn hỗ trợ chi phí trong tổng mức đầu tư.
3. Các loại thuế khác:
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về thuế TNDN.
Nhà thầu xây dựng công trình tại Lào phải nộp thuế TNDN tại Lào theo quy định của pháp luật nước CHDCND Lào và nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Công trình xây dựng được nghiệm thu và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách thuế tại Lào, phân thu nhập còn lại (nếu có) tiếp tục được kê khai nộp thuế theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định.
Trường hợp nhà thầu xây dựng công trình tại Lào có vướng mắc trong việc thực hiện miễn, giảm thuế TNDN, thuế TNCN theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Lào thì đề nghị nhà thầu gửi hồ sơ tới Tổng cục Thuế để được hướng dẫn cụ thể việc áp dụng Hiệp định thuế.
4. Về Hợp đồng tư vấn khảo sát địa hình, địa chất phục vụ việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi số 08/2022/HĐ-TVKSĐH, KSĐC-LAO ký kết ngày 20/10/2022 giữa Cục Quản lý xây dựng và doanh trại (Bộ Công an) và Liên hiệp khảo sát địa chất - xử lý nền móng công trình: Căn cứ hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thuế suất 0% áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Lào; phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
5. Các nội dung liên quan thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thủ tục hải quan: Đề nghị Cục Quản lý xây dựng và doanh trại (Bộ Công an) trao đổi với Tổng cục Hải quan để thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Quản lý xây dựng và Đầu tư (Bộ Công an) được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 786/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 755/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 786/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 755/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 793/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 793/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
