Giới thiệu chung về Công văn 787/TCT-CS năm 2017
Công văn 787/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ trên các quy định của Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Nội dung cốt lõi về chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở kinh doanh. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Đối tượng được hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế.
- Ngưỡng số thuế GTGT được hoàn: Nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Quy định về bù trừ thuế: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT âm từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được xét hoàn thuế cho dự án đầu tư.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ và đúng đối tượng, Công văn 787/TCT-CS nhấn mạnh các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư không đáp ứng đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn hạch toán và kê khai thuế GTGT
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và hạch toán thuế đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn đầu tư:
- Kê khai riêng cho dự án đầu tư: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư bằng tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Chuyển thuế GTGT đầu vào: Trường hợp dự án đầu tư kết thúc giai đoạn đầu tư để chuyển sang giai đoạn sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn (dưới 300 triệu đồng) sẽ được kết chuyển sang kỳ kê khai thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT).
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 787/TCT-CS giúp tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Văn bản giúp doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi hoàn thuế của mình, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ pháp lý để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro bị xử phạt hoặc từ chối hoàn thuế từ cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 787/TCT-CS | Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH bê tông Sơn Lâm.
(Đ/c: ấp Ông Trịnh, xã Tân Phước, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1844/VPCP-ĐMDN ngày 01/3/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế như sau:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.”.
Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định như sau:
“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Bê tông Sơn Lâm có mua đá xây dựng (tài nguyên khoáng sản) để chể biến sản phẩm xuất khẩu thì trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá thực tế mua cộng chi phí đưa đá xây dựng vào chế biến theo quy định tại Luật và Nghị định nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH bê tông Sơn Lâm được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 476/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 404/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 554/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi mua bán sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 2Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Công văn 476/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 404/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 554/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi mua bán sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 787/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 787/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
