Tổng quan về Công văn 7864/TCHQ-TXNK
Công văn 7864/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc, kiến nghị và đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc xem xét lại mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp dụng mã số hàng hóa trong toàn ngành hải quan, hạn chế sai sót và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về việc xem xét lại mã số hàng hóa
Dựa trên các quy định pháp luật về phân loại hàng hóa và thực tiễn áp dụng, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc phân loại và áp mã số hàng hóa: Việc xác định mã số hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS), Chú giải chi tiết và các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS.
- Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại mã số: Khi có sự khác biệt, tranh chấp về mã số hàng hóa giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, hoặc giữa các chi cục hải quan khác nhau, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành rà soát, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, tài liệu phân tích và thực tế hàng hóa để đưa ra phán quyết cuối cùng.
- Vai trò của kết quả phân tích, kiểm định: Kết quả kiểm tra chuyên ngành, phân tích từ các Cục Kiểm định hải quan là cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét lại và áp mã số hàng hóa chính xác đối với các mặt hàng có tính chất kỹ thuật phức tạp.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền lên Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất, tránh tình trạng áp mã thiếu nhất quán.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thực tiễn
- Đảm bảo tính thống nhất trong phân loại: Hạn chế tối đa tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã số thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong thực thi pháp luật hải quan.
- Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình đề xuất xem xét lại mã số hàng hóa khi gặp vướng mắc, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chủ động trong việc tính toán chi phí thuế.
- Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Tăng cường hiệu lực quản lý của Tổng cục Hải quan đối với công tác phân loại hàng hóa, chống thất thu thuế và đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7864/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần VSBCO Việt Nam.
(Địa chỉ: 163B, tổ 9B, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 38/2017/CV-VSBCOVN ngày 03/11/2017 của Công ty cổ phần VSBCO Việt Nam về việc xem xét lại việc xác định mã số mặt hàng “Tyfo Carbon Fibre Fabric SCH41” theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới và Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục HS 2012 của Tổ chức Hải quan Thế giới và Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN 2012 thì nhóm 68.15 được chi tiết như sau:
| 68.15 | Articles of stone or of other mineral substances (including carbon fibres, articles of carbon fibres and articles of peat), not elsewhere specified or included. |
| 6815.10 | - Non-electrical articles of graphite or other carbon: |
| 6815.10.10 | - - Yarn or thread |
| 6815.10.20 | - - Bricks, paving slabs, floor tiles and similar articles |
|
| - - Other: |
| 6815.10.91 | - - - Carbon fibres |
| 6815.10.99 | - - - Other |
Mặt hàng của Công ty có, tên đăng ký thương mại là “Tyfo Carbon Fibre Fabric SCH41” có kết quả phân tích là “Sản phẩm dệt thoi chủ yếu đi từ sợi carbon” phù hợp phân loại nhóm 68.15, mã số 6815.10.99 - - - Loại khác.
Theo tài liệu Công ty cung cấp, tờ khai nhập khẩu hàng hóa của Indonesia mô tả mẫu hàng tương tự có tên thương mại “Tyfo SCH-7UP Carbon Fibre (hàng hóa mới từ Mỹ)” có mã HS: 6815.10.91. (Mã số 6815.10.91 là chi tiết cho mặt hàng “Carbon Fibres” không phải cho mặt hàng “Carbon Fibre Fabric”).
Do đó, công văn số 5341/TCHQ-TXNK ngày 11/8/2017 của Tổng cục Hải quan phân loại mặt hàng Sợi carbon dệt dạng chiếu TYFO SCH41 Carbon Fibre Fabric thuộc nhóm 68.15, mã số 6815.10.99 là đúng với bản chất hàng hóa và tuân thủ đúng các Danh mục nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần VSBCO Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6089/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xem xét lại mã số xác định trước cho mặt hàng có tên rượu Chamisul Soju do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7655/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7656/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8081/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác nhận mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1392/TXNK-PL năm 2018 về xem xét lại mã số hàng hóa sau khi có kết quả phân tích do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 6089/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lại hồ sơ đề nghị xem xét lại mã số xác định trước cho mặt hàng có tên rượu Chamisul Soju do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7655/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7656/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5341/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Sợi carbon dệt dạng chiếu TYFO SCH41 Carbon Fibre Fabric thuộc nhóm 68.15, mã số 6815.10.99 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8081/TCHQ-TXNK năm 2017 về xác nhận mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1392/TXNK-PL năm 2018 về xem xét lại mã số hàng hóa sau khi có kết quả phân tích do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 7864/TCHQ-TXNK năm 2017 về xem xét lại mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7864/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
