Giới thiệu về Công văn 7800/CT-TTHT năm 2017
Công văn 7800/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi như chi phí làm thẻ tạm trú, visa, giấy phép lao động và vé máy bay cho người lao động nước ngoài.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi cho người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sử dụng lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phí làm giấy phép lao động (work permit), thẻ tạm trú (temporary residence card), và visa cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các điều khoản về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài, hoặc được quy định trong Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Công văn 7800/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với các khoản phúc lợi và chi phí do doanh nghiệp chi trả thay:
- Chi phí làm thẻ tạm trú, visa và giấy phép lao động: Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp làm và chi trả các khoản phí này để người lao động nước ngoài đủ điều kiện pháp lý làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động, thì khoản chi này thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động. Do đó, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí vé máy bay: Đối với khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng lao động hoặc nghỉ phép năm, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và chỉ được miễn trừ tối đa mỗi năm một lần. Các khoản chi vé máy bay phát sinh thêm ngoài quy định này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác được hưởng.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho người lao động nước ngoài:
- Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí như dịch vụ làm visa, thẻ tạm trú, vé máy bay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp các khoản chi này không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc không có đủ chứng từ hợp lệ thì không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 7800/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài chủ động trong việc thiết lập hồ sơ và xây dựng hợp đồng lao động chặt chẽ. Để đảm bảo tính an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động với người nước ngoài để bổ sung các điều khoản về việc chi trả hộ các khoản phí visa, thẻ tạm trú, vé máy bay.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của người lao động tại Việt Nam như hộ chiếu, quyết định bổ nhiệm, giấy phép lao động để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7800/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dược phẩm OPC
Địa chỉ: 1017 Hồng Bàng, Phường 12, Quận 6
Mã số thuế: 0302560110
Trả lời văn bản số 78/CV-OPC ngày 19/5/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
…
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN),
Trường hợp của Công ty theo trình bày: ngày 30/12/2016 ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền thuê gian hàng của Công ty TNHH sản xuất thực phẩm chức năng Liên Việt (Công ty Liên Việt), (Công ty Liên Việt đã thuê gian hàng này Công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Mười, thời gian thuê gian hàng từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2025) thời gian thuê từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2025 thì khi chuyển nhượng, Công ty Liên Việt phải lập hóa đơn GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê gian hàng với thuế suất thuế 10% theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6898/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6908/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7602/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7636/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7526/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7546/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6898/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6908/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7602/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7636/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7526/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 7546/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7800/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7800/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
