Tổng quan về Công văn 7546/CT-TTHT năm 2017
Công văn 7546/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các nguyên tắc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và điều kiện ghi nhận chi phí được trừ
Để đảm bảo các khoản chi phí phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với từng loại giao dịch cụ thể.
- Hình thức thanh toán: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế.
- Xử lý chi phí thanh toán hộ: Đối với các khoản chi phí phát sinh do bên thứ ba thanh toán hộ hoặc doanh nghiệp thanh toán hộ đối tác, phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng quy định rõ ràng kèm theo chứng từ gốc mang tên đơn vị thụ hưởng thực tế.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nguyên tắc khấu trừ đầu vào
Về nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến thuế GTGT, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch trong việc kê khai:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Tương tự như thuế TNDN, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên yêu cầu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Khấu trừ đối với dịch vụ ủy quyền: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác chi trả các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mình, hóa đơn phải ghi rõ tên, mã số thuế của doanh nghiệp ủy quyền thì mới đủ điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Quy định về quản lý hóa đơn và chứng từ kế toán
Nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn: Doanh nghiệp phải chủ động kiểm tra thông tin trên hóa đơn mua vào, đảm bảo không có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên mua và bên bán.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Khi phát hiện hóa đơn có sai sót, các bên phải lập biên bản điều chỉnh hoặc thu hồi và xuất hóa đơn mới thay thế theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quy đổi ngoại tệ: Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để làm cơ sở hạch toán kế toán và kê khai thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7546/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thương mại - Cơ khí Tân Thanh
Địa chỉ: Khu Phố 4, đường Trường Sơn, phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP HCM.
Mã số thuế: 0301367072
Trả lời văn bản không số ngày 18/4/2017 của Công ty về chi phí đào tạo ngoại ngữ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân;
Trường hợp Công ty trình bày, có phát sinh chi phí thuê cá nhân người nước ngoài dạy ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân viên nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thì căn cứ hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân người nước ngoài, Công ty được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công ty lưu ý phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài trước khi trả thu nhập theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6908/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7800/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7602/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6908/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7800/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7602/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7546/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7546/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
