Tóm tắt Công văn 779/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 779/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc lập, ký số và kê khai thuế đối với hóa đơn điện tử. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh khi có sự chênh lệch giữa thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số.
Quy định về thời điểm lập và thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định tính pháp lý của hóa đơn điện tử dựa trên hai mốc thời gian quan trọng:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử: Được xác định theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đây là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (hoặc thời điểm thu tiền trước đối với một số trường hợp đặc thù).
- Thời điểm ký số trên hóa đơn: Là thời điểm người bán thực hiện ký điện tử bằng chữ ký số để hoàn tất việc phát hành hóa đơn. Về nguyên tắc, thời điểm ký số phải trùng với thời điểm lập hóa đơn.
- Trường hợp lệch thời điểm: Nếu thời điểm ký số thực tế diễn ra sau thời điểm lập hóa đơn, hóa đơn điện tử đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ, hợp pháp nếu phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính toàn vẹn của thông tin.
Hướng dẫn kê khai và hạch toán thuế đối với hóa đơn lệch ngày
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết phương án kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hạch toán chi phí đối với cả bên bán và bên mua trong trường hợp ngày lập và ngày ký số không trùng nhau:
- Đối với bên bán (người phát hành hóa đơn): Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo thời điểm lập hóa đơn. Việc xác định doanh thu tính thuế không phụ thuộc vào thời điểm ký số muộn hơn của hóa đơn đó.
- Đối với bên mua (người nhận hóa đơn): Doanh nghiệp được hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thời điểm lập hóa đơn, với điều kiện hóa đơn đó đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) theo quy định.
Các lưu ý quan trọng trong quá trình áp dụng thực tế
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hạn chế tối đa việc để xảy ra độ trễ lớn giữa thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số. Việc ký số chậm trễ kéo dài có thể dẫn đến các nghi ngại từ cơ quan thuế về tính trung thực của giao dịch.
- Hóa đơn điện tử phải đảm bảo không bị thay đổi thông tin kể từ thời điểm ký số. Mọi hành vi sửa đổi dữ liệu sau khi đã ký số đều làm mất giá trị pháp lý của hóa đơn.
- Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn như Nghị định về hóa đơn điện tử và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để áp dụng đồng bộ và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 779/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh , ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kim Hoàn Vũ
Địa chỉ: Số 100 Đường A4.P.12, Q. Tân Bình TP.HCM
Mã số thuế: 0301424549
Trả lời văn thư số 01/2019-KHV ngày tháng 6 năm 2019 của Công ty về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 9. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.
“Điều 11. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử
…
3. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.
Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.
Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các hóa đơn điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin. Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử thì nếu các bên liên quan còn lưu trữ hóa đơn dưới dạng thông điệp dữ liệu thì người bán hoặc người mua yêu cầu người bán, người mua hoặc bên liên quan gửi lại hóa đơn điện tử.
Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử và không thể liên hệ với các bên có liên quan để được gửi lại hóa đơn thì người bán, người mua thực hiện báo cáo mất hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
“Điều 12. Chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.”
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính thì việc xử lý hóa đơn điện tử lập sai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC . Việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC .
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8875/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 10585/CT-TTHT năm 2022 về vướng mắc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8876/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật kế toán 2015
- 5Công văn 8875/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10585/CT-TTHT năm 2022 về vướng mắc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8876/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 779/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 779/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
