Tổng quan về Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 769/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại mặt hàng mỹ phẩm nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp, đảm bảo áp dụng đúng mã số HS, thuế suất và thực hiện đồng bộ các chính sách quản lý chuyên ngành đối với nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm.
Nguyên tắc phân loại hàng hóa và căn cứ pháp lý cốt lõi
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng mỹ phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa (Quy tắc HS).
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tiêu chí phân biệt giữa Mỹ phẩm (Chương 33) và Dược phẩm (Chương 30)
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 769/TCHQ-TXNK là việc làm rõ ranh giới giữa mỹ phẩm và dược phẩm để tránh việc áp sai mã HS. Các tiêu chí định danh cụ thể bao gồm:
- Về mục đích sử dụng và vùng tác động: Mỹ phẩm là các chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với các phần bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc với răng và niêm mạc miệng. Mục đích duy nhất hoặc chủ yếu là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc giữ gìn chúng trong điều kiện tốt.
- Về tính chất dược lý và điều trị: Các sản phẩm có chứa hoạt chất với nồng độ có tác dụng điều trị, phòng bệnh hoặc giảm nhẹ bệnh tật, hoặc các sản phẩm được nhà sản xuất công bố có công dụng trị liệu, y học thì không được phân loại là mỹ phẩm mà phải phân loại vào nhóm dược phẩm (Chương 30).
- Thành phần hoạt chất: Sự hiện diện của một số thành phần dược liệu hoặc hóa chất đặc trị với hàm lượng vượt quá ngưỡng cho phép đối với mỹ phẩm sẽ quyết định việc chuyển nhóm phân loại từ Chương 33 sang Chương 30.
Hướng dẫn phân loại một số nhóm mặt hàng cụ thể
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với một số nhóm sản phẩm dễ gây nhầm lẫn trên thực tế:
- Chế phẩm dùng cho da: Các loại kem dưỡng da, sữa dưỡng thể thông thường có tác dụng bảo vệ, làm mềm da thuộc nhóm 33.04. Tuy nhiên, nếu sản phẩm có chứa hoạt chất kháng nấm, kháng khuẩn mạnh dùng để điều trị các bệnh lý về da (như chàm, vảy nến, viêm da) thì phải phân loại vào nhóm 30.04.
- Chế phẩm dùng cho tóc và da đầu: Dầu gội đầu, dầu xả thông thường thuộc nhóm 33.05. Ngược lại, dầu gội đặc trị gàu có chứa hoạt chất kháng nấm (như ketoconazole) với hàm lượng điều trị y tế sẽ được xem xét phân loại là dược phẩm.
- Chế phẩm vệ sinh răng miệng: Kem đánh răng, nước súc miệng thông thường thuộc nhóm 33.06. Các sản phẩm có chứa chất sát trùng mạnh dùng trong nha khoa để điều trị viêm nướu, viêm nha chu theo chỉ định y khoa có thể thuộc nhóm khác tùy thuộc vào thành phần chi tiết.
Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thông quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các bên thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, thành phần, công dụng do nhà sản xuất cung cấp. Trong trường hợp không thể xác định rõ bản chất bằng cảm quan hoặc hồ sơ, phải thực hiện lấy mẫu phân tích, trưng cầu giám định tại các cơ quan chuyên môn hoặc gửi yêu cầu phân tích phân loại lên Cục Kiểm định hải quan.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về thành phần, hàm lượng, công dụng và cơ chế hoạt động của sản phẩm. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp số tiếp nhận còn hiệu lực đối với các mặt hàng khai báo là mỹ phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 769/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành hải quan, hạn chế tối đa sự không đồng nhất trong việc áp mã HS giữa các chi cục hải quan khác nhau. Đồng thời, văn bản này tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước các sản phẩm mập mờ giữa công dụng làm đẹp và điều trị y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH SXTM Mỹ Phẩm Minh Đức.
(34/24 đường 18, ấp Tam Đông 1, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/CV-XNK-MĐ ngày 24/1/2021 của Công ty TNHH SXTM Mỹ Phẩm Minh Đức đề nghị phân loại mặt hàng mỹ phẩm. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị Định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính Phủ thì việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính, trường hợp cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định tính chính xác việc phân loại hàng hóa của người khai hải quan thì thực hiện phân tích để phân loại hàng hóa.
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính, để phân loại hàng hóa, người khai hải quan có thể sử dụng dịch vụ giám định hàng hóa của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật hoặc cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thời gian phân tích phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích thì không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Thông báo kết quả phân loại hàng hóa.
Hồ sơ của Công ty không thể hiện đầy đủ thông tin sản phẩm như hàm lượng, tính chất, quy trình sản xuất sản phẩm, quy trình sản xuất sau khi nhập khẩu sản phẩm,...nên Tổng cục Hải quan chưa đủ cơ sở để xác định mã số hàng hóa. Do đó, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể. Trường hợp cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai không đủ cơ sở để xác định tính chính xác mã số khai báo người khai hải quan thì thực hiện phân tích để phân loại hàng hóa. Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là cơ sở để xác định mức thuế, thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH SXTM Mỹ Phẩm Minh Đức biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 323/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại hàng hóa và xử lý thuế mặt hàng bình sữa trẻ em và núm vú bằng cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 461/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng Chả cá đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 762/TCHQ-TXNK năm 2021 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số 4299/TB-TCHQ đối với mặt hàng có tên khai báo “Casein Protein Hydrolysate 75-80 Powder - casein thủy phân từ đạm- nguyên liệu thực phẩm” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1230/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng Cần trục bánh lốp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1129/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng “Baytherm 11 CD009” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1142/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng dung dịch poly(isobutyl vinyl ether) trong dung môi hữu cơ dễ bay hơi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 323/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại hàng hóa và xử lý thuế mặt hàng bình sữa trẻ em và núm vú bằng cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 461/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng Chả cá đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 762/TCHQ-TXNK năm 2021 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số 4299/TB-TCHQ đối với mặt hàng có tên khai báo “Casein Protein Hydrolysate 75-80 Powder - casein thủy phân từ đạm- nguyên liệu thực phẩm” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1230/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng Cần trục bánh lốp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1129/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng “Baytherm 11 CD009” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1142/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng dung dịch poly(isobutyl vinyl ether) trong dung môi hữu cơ dễ bay hơi do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn phân loại mặt hàng mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 769/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
