Tóm tắt Công văn 76731/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với tiền hỗ trợ
Công văn số 76731/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cũng như nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền hỗ trợ nhận được hoặc chi trả trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền hỗ trợ
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nghĩa vụ thuế GTGT đối với khoản tiền hỗ trợ được phân chia theo bản chất của giao dịch như sau:
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ tài chính thuần túy: Khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền bồi thường hoặc các khoản thu tài chính khác từ các tổ chức, cá nhân khác mà không kèm theo điều kiện phải thực hiện bất kỳ dịch vụ nào cho bên chi tiền, thì doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về chứng từ: Trong trường hợp này, doanh nghiệp nhận tiền không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định. Bên chi tiền căn cứ vào mục đích chi và chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ kèm theo điều kiện thực hiện dịch vụ: Nếu khoản tiền hỗ trợ nhận được có kèm theo điều kiện doanh nghiệp phải thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền (ví dụ như thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với hoạt động dịch vụ đó.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản tiền hỗ trợ
Về mặt thuế TNDN, việc xử lý khoản tiền hỗ trợ đối với cả bên nhận và bên chi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan):
- Đối với bên nhận tiền hỗ trợ: Khoản tiền hỗ trợ nhận được (không thuộc trường hợp kèm theo điều kiện cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT) được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm gộp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế phát sinh.
- Đối với bên chi tiền hỗ trợ: Để khoản chi hỗ trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp chi tiền phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về chi phí được trừ. Cụ thể, khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định; và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi tài trợ, hỗ trợ đặc thù: Đối với các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, hoặc làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, doanh nghiệp cần thực hiện đúng hồ sơ, thủ tục và đối tượng quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC để được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Khuyến nghị thực hiện cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động phân loại và xác định rõ bản chất của khoản tiền hỗ trợ nhận được là hỗ trợ tài chính đơn thuần hay là khoản thanh toán cho một dịch vụ cung ứng đi kèm. Việc phân loại chính xác bản chất giao dịch là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp áp dụng đúng quy định về lập hóa đơn, chứng từ, thực hiện nghĩa vụ khai thuế GTGT và thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76731/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Hóa dầu Quân đội
(Địa chỉ: N1, số 33B Phạm Ngũ Lão, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0101436307)
Trả lời công văn số 239/MIPEC/HC ghi ngày 12/06/2020 của Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội và Công ty Cổ phần Hoa Cương vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại khoản 1 Điều 5 hướng dẫn trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng công ty Vận tải Hà Nội nhận được khoản tiền hỗ trợ từ Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội và Công ty Cổ phần Hoa Cương theo thỏa thuận tại Hợp đồng hợp tác các bên đã ký theo đúng quy định của pháp luật thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, khi nhận khoản tiền hỗ trợ nêu trên Tổng công ty Vận tải Hà Nội lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp Tổng công ty Vận tải Hà Nội nhận tiền của đối tác để thực hiện dịch vụ cho đối tác (như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo) thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật để thực hiện đúng quy định.
Nội dung vướng mắc liên quan đến hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục quản lý giám sát kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đề nghị đơn vị tham khảo các công văn hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn (Chuyên mục “Hệ thống văn bản Cục Thuế”), hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 6 để được hỗ trợ kịp thời.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội và Công ty Cổ phần Hoa Cương được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8099/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi tiền thưởng, tiền hỗ trợ, khuyến khích cho người bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 37793/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11953/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản tiền hỗ trợ từ khách hàng tham gia chương trình thương mại công bằng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 84843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế liên quan khoản tiền hỗ trợ Fair Trade do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8099/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi tiền thưởng, tiền hỗ trợ, khuyến khích cho người bán hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 37793/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11953/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản tiền hỗ trợ từ khách hàng tham gia chương trình thương mại công bằng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 84843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế liên quan khoản tiền hỗ trợ Fair Trade do Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 76731/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với tiền hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76731/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
