Giới thiệu chung về Công văn 7663/BNN-TC
Công văn 7663/BNN-TC năm 2019 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc phân loại, xác định sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Mục đích chính của công văn này là làm cơ sở cho cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật thuế.
Cơ sở pháp lý và mục tiêu ban hành
- Thực hiện Luật Thuế số 71/2014/QH13: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Việc xác định chính xác danh mục sản phẩm là điều kiện tiên quyết để áp dụng đúng chính sách ưu đãi này.
- Thống nhất quản lý chuyên ngành: Tạo sự đồng bộ giữa quy định quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với quy định quản lý thuế, hải quan của Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giảm thiểu các tranh chấp, vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan nhập khẩu và lưu thông thức ăn chăn nuôi trên thị trường nội địa.
Các tiêu chí xác định sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Công văn tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và pháp lý để một sản phẩm được công nhận là thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, bao gồm:
- Sản phẩm đã được phép lưu hành tại Việt Nam: Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu đơn, thức ăn bổ sung đã được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc có quyết định công nhận lưu hành.
- Sản phẩm nhập khẩu đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật: Đối với các sản phẩm nhập khẩu chưa có trong danh mục được phép lưu hành nhưng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và được kiểm tra chất lượng nhà nước đạt yêu cầu.
- Phân loại theo công dụng thực tế: Sản phẩm phải được chứng minh rõ ràng là sử dụng trực tiếp làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm nguyên liệu phối trộn thức ăn chăn nuôi, không sử dụng cho các mục đích khác như làm thực phẩm cho người hoặc làm phân bón.
Phân nhóm chi tiết các loại thức ăn chăn nuôi được áp dụng chính sách
Để tạo thuận lợi cho việc áp dụng thực tế, công văn định hướng phân loại cụ thể các nhóm sản phẩm sau:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: Là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối chế đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì sự sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống.
- Thức ăn đậm đặc: Hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi, dùng để phối trộn với các nguyên liệu khác (như cám, ngô, sắn) tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
- Thức ăn bổ sung: Các chất đơn hoặc hỗn hợp của các chất bổ sung vào khẩu phần ăn nhằm cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi hoặc cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn (bao gồm vitamin, khoáng chất, axit amin, men tiêu hóa).
- Nguyên liệu đơn: Các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến chưa qua phối trộn hoặc đã qua sơ chế được dùng làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Hướng dẫn phối hợp thực hiện giữa các cơ quan chức năng
Công văn nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên ngành nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong thực thi pháp luật:
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành: Cục Chăn nuôi và Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm cung cấp, cập nhật kịp thời danh mục các sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành cho Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa tên hàng hóa khai báo và tên hàng hóa trong danh mục, hoặc các mặt hàng mới phát sinh chưa được định danh rõ ràng, các cơ quan hải quan địa phương cần gửi văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được giám định và xác định bản chất sản phẩm cụ thể.
- Tạo điều kiện thông quan nhanh chóng: Khuyến khích việc áp dụng quản lý rủi ro và hậu kiểm đối với các doanh nghiệp có lịch sử chấp hành tốt pháp luật, tránh gây ách tắc hàng hóa tại các cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7663/BNN-TC | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Phúc đáp đề nghị của Tổng cục Thuế về việc xác định sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại công văn số 3999/TCT-CS ngày 03/10/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 13 Nghị định 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản (gọi tắt là Nghị định 39/2017/NĐ-CP) quy định: Thức ăn chăn nuôi theo tập quán không phải thực hiện đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán được phép lưu hành tại Việt Nam.
Ngày 11/02/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT về ban hành Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại Việt Nam (gọi tắt là Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT) quy định: Sản phẩm “Dầu, mỡ có nguồn gốc từ thực vật, động vật” là thức ăn chăn nuôi theo tập quán (mục 1.4.1 tại phụ lục kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT).
Căn cứ vào các quy định nêu trên, sản phẩm “Dầu đậu nành thô” được sản xuất làm thức ăn chăn nuôi với bản chất là dầu có nguồn gốc từ thực vật, sẽ được xếp vào nhóm thức ăn theo tập quán là “Dầu, mỡ”.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thuế nghiên cứu./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 76/CN-TĂCN năm 2020 quy định mới về kiểm tra nhà nước chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Cục Chăn nuôi ban hành
- 2Công văn 405/BVTV-KH năm 2020 thực hiện kiểm tra thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật nhập khẩu theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 3Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- 2Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 76/CN-TĂCN năm 2020 quy định mới về kiểm tra nhà nước chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Cục Chăn nuôi ban hành
- 4Công văn 405/BVTV-KH năm 2020 thực hiện kiểm tra thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật nhập khẩu theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 5Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 7663/BNN-TC năm 2019 về xác định sản phẩm thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 7663/BNN-TC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2019
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Nguyễn Văn Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
