TÓM TẮT CÔNG VĂN 7645/CT-TTHT NĂM 2017 VỀ THUẾ NHÀ THẦU
Công văn 7645/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp Việt Nam phát sinh giao dịch thanh toán với nhà thầu nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với các khoản chi phí dịch vụ, bản quyền và sửa chữa thiết bị thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng tại Việt Nam.
1. Quy định về thuế nhà thầu đối với dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị ở nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đưa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ra nước ngoài để sửa chữa thì nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Nếu hoạt động sửa chữa được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài thì khoản phí dịch vụ sửa chữa này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, thiết bị thực tế được xuất khẩu ra nước ngoài để sửa chữa và nhập khẩu trở lại Việt Nam sau khi hoàn thành.
2. Quy định về thuế nhà thầu đối với dịch vụ phần mềm và bản quyền
Đối với các giao dịch liên quan đến bản quyền phần mềm hoặc quyền sử dụng tài sản trí tuệ do nhà thầu nước ngoài cung cấp:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với thuế suất là 10% trên doanh thu tính thuế.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp) theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Quy định về dịch vụ quảng cáo trực tuyến và dịch vụ trên môi trường mạng
Đối với các dịch vụ quảng cáo trên các nền tảng trực tuyến nước ngoài (như Google, Facebook...) được tiêu dùng tại Việt Nam:
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán chi phí quảng cáo trực tuyến cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền thanh toán.
- Tỷ lệ thuế áp dụng: Thuế GTGT đối với dịch vụ quảng cáo là 5% và thuế TNDN đối với dịch vụ là 5% trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau:
- Đăng ký thuế và khấu trừ thuế: Thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với các điều khoản cụ thể tại Thông tư 103/2014/TT-BTC và tình hình thực tế của giao dịch để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7645/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Điện Đông Nam Á
Địa chỉ: Kho xưởng 2, Lô III-2, Đường 13, Nhóm CN3, Khu Công nghiệp Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú
Mã số thuế: 0312097808
Trả lời văn bản số 01b/Besea-FCT ngày 9/3/2016 của Công ty về thuế nhà thầu (hồ sơ bổ sung và văn bản giải trình số 0105/2017Besea-FTC ngày 5/5/2017), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hòa Pháp ngày 1/7/1994 về tránh đánh thuế hai lần:
+ Tại Khoản 7 Điều 5 quy định cơ sở thường trú:
“Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh tại Nước kia (dù có thông qua một cơ sở thường trú hay không) thì đều không làm cho bất kỳ công ty nào trong các công ty nói trên trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.”
+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định lợi tức doanh nghiệp:
“Các khoản lợi tức của một xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ phải nộp thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp trên có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi túc phân bổ cho cơ sở thường trú tại Nước đó”
Tại Hiệp định Việt Nam - Pháp không có một điều khoản riêng về thu nhập lãi tiền vay, nên khoản thu nhập này được coi là loại thu nhập khác và thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 20 - Thu nhập khác.
+ Tại Điều 20 quy định thu nhập khác:
“1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, bất kể phát sinh ở đâu, không được đề cập đến tại các điều khoản trên của Hiệp định này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước này.
2. Các quy định của khoản 1 sẽ không áp dụng đối với những thu nhập khác với những thu nhập từ bất động sản đã được quy định tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng hưởng các thu nhập loại này là đối tượng cư trú của một Nước ký kết tiến hành một hoạt động công nghiệp hay thương mại tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú đóng tại đó, hoặc tiến hành tại nước ký kết kia các dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định đóng tại đó, và nếu quyền hoặc tài sản làm phát sinh các khoản thu nhập này có quan hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định này. Trong trường hợp này, các quy định tại điều 7 hoặc điều 13, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty là đơn vị do Công ty Barillec SAS (Pháp) góp 100% vốn để thành lập tại Việt Nam ký hợp đồng vay vốn của Công ty Barillec SAS (Pháp) và thuê Công ty Barillec SAS (Pháp) tư vấn, thiết kế kỹ thuật, đánh giá dự án điện, nếu trong quá trình đàm pháp, ký kết, thực hiện hợp đồng vay, hợp đồng cung ứng dịch vụ giữa Công ty với Công ty Barillec SAS (Pháp) không tạo thành cơ sở thường trú hoặc không thông qua một cơ sở thường trú của Công ty Barillec SAS (Pháp) tại Việt Nam thì Công ty thực hiện thủ tục đề nghị áp dụng hiệp định đối với lãi tiền vay Công ty trả cho Công ty Barillec SAS (với tư cách là đối tượng thực hưởng khoản lãi tiền vay) và khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam do cung cấp dịch vụ của Công ty A Barillec SAS (Pháp) theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3651/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3778/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7565/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8199/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10046/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam - Pháp
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3651/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3778/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7565/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8199/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10046/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7645/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7645/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
