Tổng quan về Công văn 10046/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10046/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng chịu thuế và phương pháp kê khai, nộp thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế hiện hành, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM tập trung vào các điểm cốt lõi sau:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng: Hướng dẫn phân biệt rõ các hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam để tránh việc xác định sai nghĩa vụ thuế.
- Cơ cấu thuế suất và phương pháp tính thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm hai loại thuế chính là Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế (phương pháp khấu trừ, phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu - phương pháp trực tiếp, hoặc phương pháp hỗn hợp) mà tỷ lệ % để tính thuế GTGT và TNDN trên doanh thu tính thuế sẽ được áp dụng khác nhau cho từng hoạt động dịch vụ cụ thể.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán chi phí dịch vụ, trừ trường hợp nhà thầu nước ngoài trực tiếp đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 10046/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi giao dịch với các đối tác nước ngoài. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế từ cơ quan quản lý thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10046/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Tế Nam Dương
Địa chỉ: Lô C20a-3, đường số 14, KCN Hiệp Phước, H. Nhà Bè, TP. HCM
Mã số thuế: 0313594753
Trả lời văn bản số 010/072017/CV-NDFC nhận ngày 11/07/2017 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điều 27 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam”.
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp của Công ty theo trình bày, ký hợp đồng mua dây chuyền sản xuất nước tương về Việt Nam (kèm theo các dịch vụ lắp đặt, chạy thử) và có chi trả các khoản chi phí vé máy bay, ăn ở đi lại cho các chuyên gia của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện dịch vụ tại Việt Nam thì nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Khi thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trên tổng giá trị thanh toán (bao gồm phí dịch vụ lắp đặt và chi phí vé máy bay, ăn, ở đi lại) theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của các chuyên gia, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7565/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7645/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8722/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11251/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7565/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7645/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8722/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11251/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10046/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10046/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
