Giới thiệu về Công văn 7625/CT-TTHT
Công văn 7625/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn về việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện để chi phí khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng hoạt động được tính vào chi phí được trừ, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Các quy định cốt lõi về chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn các nguyên tắc xác định chi phí khấu hao TSCĐ được trừ như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí khấu hao hợp lý: TSCĐ của doanh nghiệp phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp; được hạch toán, quản lý và trích khấu hao theo đúng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Trường hợp tài sản cố định tạm dừng hoạt động: Đối với các TSCĐ tạm thời dừng hoạt động, chi phí khấu hao vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể về thời gian và lý do tạm dừng theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Quy định cụ thể đối với tài sản cố định tạm ngừng hoạt động
Công văn làm rõ các mốc thời gian giới hạn đối với việc tạm ngừng hoạt động của TSCĐ để chi phí khấu hao tiếp tục được coi là chi phí hợp lý:
- Tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ: Thời gian tạm dừng hoạt động của TSCĐ do tính chất mùa vụ phải dưới 09 tháng. Sau thời gian này, tài sản phải tiếp tục được đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: Thời gian tạm dừng để thực hiện việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ phải dưới 12 tháng. Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, bảo dưỡng, tài sản phải tiếp tục được đưa vào sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu giữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh lý do tạm dừng TSCĐ (như quyết định tạm dừng sản xuất do mùa vụ, kế hoạch và biên bản sửa chữa, bảo dưỡng tài sản định kỳ) khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Hệ quả pháp lý khi vượt quá thời hạn quy định
Trong trường hợp doanh nghiệp tạm dừng hoạt động của TSCĐ vượt quá các mốc thời gian quy định hoặc không chứng minh được tài sản tiếp tục sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh sau thời gian tạm dừng:
- Phần chi phí khấu hao trích trong khoảng thời gian vượt quá (quá 09 tháng đối với mùa vụ hoặc quá 12 tháng đối với sửa chữa, bảo dưỡng) sẽ bị coi là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự điều chỉnh, loại bỏ khoản chi phí không hợp lệ này khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7625/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam
(Đ/c: Tầng 10, toà nhà Center Building, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội - MST: 0104555334)
Trả lời công văn số 1802/2019/CV-ZOOMLION ngày 18/2/2019 của Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) đề nghị hướng dẫn về chi phí khấu hao tài sản cố định, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
-Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty xuất 01 thiết bị cần cẩu (đã đăng ký trích khấu hao tài sản cố định với Cơ quan thuế) dưới hình thức cho khách hàng mượn, không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty do đó chi phí khấu hao trong thời gian cho khách hàng mượn không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH TNHH Zoomlion Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2736/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao tài sản cố định khi mua căn hộ chung cư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2727/CT-TTHT năm 2018 về chi phí khấu hao tài sản cố định mua vào bằng hóa đơn bất hợp pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 21841/CT-TTHT năm 2019 về khấu hao tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 44996/CT-TTHT năm 2019 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1167/CT-TTHT năm 2019 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 80196/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5178/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí cải tạo sửa chữa văn phòng đi thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 43218/CTHN-TTHT năm 2021 về chi khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 36818/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho, biếu tặng, bồi thường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2736/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao tài sản cố định khi mua căn hộ chung cư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2727/CT-TTHT năm 2018 về chi phí khấu hao tài sản cố định mua vào bằng hóa đơn bất hợp pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 21841/CT-TTHT năm 2019 về khấu hao tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 44996/CT-TTHT năm 2019 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 1167/CT-TTHT năm 2019 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 80196/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 5178/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí cải tạo sửa chữa văn phòng đi thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 43218/CTHN-TTHT năm 2021 về chi khấu hao tài sản cố định cho thuê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 36818/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí khấu hao tài sản cố định cho, biếu tặng, bồi thường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7625/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7625/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
