Công văn 75278/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản tiền lương, tiền công của Giám đốc điều hành đồng thời là chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động.
- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công của Giám đốc là chủ Công ty TNHH một thành viên
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về việc xác định chi phí hợp lý như sau:
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này áp dụng bất kể chủ sở hữu có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh với tư cách là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hay không.
- Các khoản chi phí khác đi kèm như bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), chi phí phúc lợi, phụ cấp, phương tiện đi lại, và các lợi ích khác được chi trả cho chủ sở hữu kiêm Giám đốc này cũng không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Nguyên tắc này nhằm phân biệt rõ ràng giữa thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động đi làm thuê và phần thu nhập từ kết quả hoạt động kinh doanh của chính chủ sở hữu doanh nghiệp.
- Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập của Giám đốc là chủ sở hữu
Về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản tiền lương, tiền công do chủ sở hữu tự chi trả cho mình:
- Khoản tiền lương, tiền công do chủ công ty TNHH một thành viên tự chi trả cho bản thân mình từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN.
- Doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với khoản thu nhập này của chủ sở hữu kiêm Giám đốc.
- Lợi nhuận còn lại sau khi đã nộp thuế TNDN của công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ khi chia cho chủ sở hữu cũng không phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
- Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp vẫn phải hạch toán đầy đủ các khoản chi lương, chi bảo hiểm cho Giám đốc để phản ánh đúng dòng tiền và chi phí thực tế của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm, kế toán phải thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế (loại trừ chi phí không được trừ tại chỉ tiêu B4 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN) đối với toàn bộ phần tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của chủ sở hữu kiêm Giám đốc.
- Đối với các trường hợp Giám đốc là người đi làm thuê (không phải là chủ sở hữu công ty), các khoản tiền lương, tiền công và chi phí liên quan vẫn được tính vào chi phí được trừ bình thường nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng lao động và quy chế tài chính của công ty.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75278/CT-HTr | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH phát triển kỹ thuật công nghệ V & J
(Đ/c: Thôn 17, xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
MST: 0106976289)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 03CV/VJ của Công ty TNHH phát triển kỹ thuật công nghệ V & J (sau đây gọi tắt là Công ty V & J) hỏi về tiền lương, tiền công của giám đốc công ty TNHH MTV. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế của Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
“Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015."
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:
- Tại Khoản 4 Điều 2 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, như sau:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”
- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành như sau:
“Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
- Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
…
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ... ”
Căn cứ Công văn số 727/TCT-CS ngày 03/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế TNDN.
Căn cứ Công văn số 917/TCT-TNCN ngày 17/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế TNCN.
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời như sau:
- Về thuế TNDN:
+ Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
- Về thuế TNCN:
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
+ Kể từ ngày 01/01/2015, lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH MTV sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH phát triển kỹ thuật công nghệ V & J được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6514/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1410/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2394/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và tiền thuê nhà, tiền khám sức khỏe do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 18349/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 7Công văn 6514/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 10Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 11Công văn 727/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1410/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2394/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và tiền thuê nhà, tiền khám sức khỏe do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 15Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 18349/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 75278/CT-HTr năm 2015 về tiền lương, tiền công của giám đốc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 75278/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
