Tổng quan về Công văn 7521/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 7521/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX, và các hoạt động tiêu hủy phế liệu, phế thải.
1. Thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua bán giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa:
- Trường hợp không phải làm thủ tục hải quan: DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa là lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm, đồ dùng sinh hoạt mua từ nội địa để phục vụ cho hoạt động điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
- Trường hợp phải làm thủ tục hải quan: Đối với các loại hàng hóa đưa vào DNCX để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng, văn phòng hoặc lắp đặt thiết bị, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về xuất nhập khẩu tại chỗ.
2. Quy định về thủ tục thuê, mượn máy móc, thiết bị, khuôn mẫu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về hoạt động thuê, mượn tài sản của DNCX:
- Khi DNCX thuê, mượn máy móc, thiết bị, khuôn mẫu từ nội địa hoặc từ nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.
- Hết thời hạn thuê, mượn, DNCX phải thực hiện thủ tục tái xuất hoặc tái nhập trả lại tài sản theo đúng quy định pháp luật hải quan hiện hành.
3. Thủ tục thanh lý máy móc, thiết bị và tiêu hủy phế liệu, phế thải
Việc xử lý tài sản thanh lý và phế liệu phát sinh trong quá trình sản xuất của DNCX được quy định như sau:
- Thanh lý máy móc, thiết bị: Khi thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định, DNCX phải thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng và nộp đủ các loại thuế theo quy định trước khi bán vào thị trường nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài.
- Tiêu hủy phế liệu, phế thải: DNCX được phép tiêu hủy phế liệu, phế thải phát sinh từ quá trình sản xuất. Thủ tục tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường.
4. Giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan hải quan đối với khu vực DNCX:
- Cơ quan hải quan thực hiện giám sát thông qua hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan và kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu của DNCX.
- DNCX có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7521/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 2053/HQTN-NV ngày 20/11/2018 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc hướng dẫn thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về các trường hợp không áp dụng đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về khu phi thuế quan;
Căn cứ theo quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp chế xuất;
Trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh thực hiện như sau:
- Thực hiện kiểm tra sổ kế toán, chứng từ kế toán, hợp đồng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng và các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan để xác định hàng hóa thuộc tờ khai nhập khẩu số 102087852900 được sử dụng làm tài sản cố định tại Công ty hay được sử dụng làm nguyên liệu nhập khẩu dùng cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Trường hợp kết quả kiểm tra xác định chính xác việc hàng hóa thuộc tờ khai nhập khẩu số 102087852900 nêu tại công văn số 2053/HQTN-NV được sử dụng làm tài sản cố định trong Công ty TNHH Ritar Power (Vietnam) - là doanh nghiệp chế xuất - nhưng khai báo nhầm là nguyên liệu sản xuất thì hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ. Trên tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ kê khai tiêu chí tên người xuất khẩu và tên người nhập khẩu giống nhau; tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ kê khai mã loại hình B13 - xuất khẩu hàng đã nhập khẩu; tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ kê khai mã loại hình E13 - nhập tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3257/GSQL-GQ3 năm 2017 về thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 517/GSQL-GQ2 năm 2018 về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 2523/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 4129/GSQL-GQ2 năm 2018 thực hiện khoản 1 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 126/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất gửi kho ngoại quan tại nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 4Công văn 3257/GSQL-GQ3 năm 2017 về thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 517/GSQL-GQ2 năm 2018 về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 2523/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 4129/GSQL-GQ2 năm 2018 thực hiện khoản 1 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 126/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất gửi kho ngoại quan tại nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 7521/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7521/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
