Công văn 752/CT-TTHT năm 2020 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục và nguyên tắc đăng ký giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định pháp luật thuế.
- Nguyên tắc chung về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các cá nhân phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Việc đăng ký giảm trừ gia cảnh phải được thực hiện thông qua tổ chức chi trả thu nhập (doanh nghiệp) hoặc người nộp thuế trực tiếp đăng ký với cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh đối với từng nhóm đối tượng
- Đối với người phụ thuộc là con: Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (ví dụ: tháng sinh con hoặc tháng nhận con nuôi hợp pháp), bất kể người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh vào thời điểm nào trong năm, miễn là có thực hiện đăng ký thuế và nộp hồ sơ chứng minh đầy đủ theo quy định.
- Đối với các người phụ thuộc khác: Bao gồm vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp; các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng. Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng này được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nhưng người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Nếu quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó đối với các đối tượng nêu trên.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và thủ tục đăng ký
- Người lao động có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC (như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú, Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc các giấy tờ xác nhận nghĩa vụ nuôi dưỡng khác tùy theo từng đối tượng cụ thể).
- Người lao động gửi tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh kèm theo hồ sơ chứng minh cho tổ chức chi trả thu nhập (doanh nghiệp).
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký của người lao động và gửi tờ khai tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua hệ thống giao dịch điện tử.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập (Doanh nghiệp)
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thu nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do người lao động nộp trước khi thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại đơn vị để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này của cơ quan quản lý thuế.
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN tạm tính hàng tháng hoặc hàng quý cho người lao động dựa trên số lượng người phụ thuộc đã được đăng ký hợp lệ, và thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động khi có ủy quyền vào cuối năm.
Lưu ý: Việc tuân thủ đúng thời hạn đăng ký và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh là điều kiện bắt buộc để người lao động được hưởng quyền lợi giảm trừ gia cảnh tối đa, đồng thời giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 752/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH SHODENSHA VIỆT NAM
Địa chỉ: Lầu 5 178/8 Nguyễn Văn Thương, P.25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 0313972028
Trả lời văn bản số 01-2019/CV của Công ty về đăng ký giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho nhân viên; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
+ Tại điểm d khoản 1 Điều 9 có hướng dẫn:
d) Người phụ thuộc bao gồm:
“d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.”
+ Tại điểm g khoản 1 Điều 9 có hướng dẫn:
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
…”
Trường hợp theo Công ty trình bày, về nguyên tắc cháu ruột của người lao động đang làm việc tại Công ty vẫn còn cha mẹ trong độ tuổi lao động thì không thuộc trường hợp không nơi nương tựa quy định tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12768/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1456/UBND-KT năm 2020 về điều chỉnh giảm hệ số tăng thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12768/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 1456/UBND-KT năm 2020 về điều chỉnh giảm hệ số tăng thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 752/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 752/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
