Tổng quan về Công văn 7511/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 7511/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc - VKFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và đảm bảo thực thi đúng cam kết quốc tế.
Hướng dẫn xử lý khác biệt mã số HS trên C/O mẫu KV
Sự khác biệt về mã số phân loại hàng hóa (mã HS) giữa nước xuất khẩu (Hàn Quốc) và nước nhập khẩu (Việt Nam) là một trong những vướng mắc phổ biến nhất. Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý như sau:
- Trường hợp có sự khác biệt về mã số HS ở cấp độ phân nhóm (8 số) giữa tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam và thông tin khai báo trên C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp, nhưng mã số HS ở cấp độ nhóm (6 số) vẫn trùng khớp, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm giải trình, cung cấp tài liệu kỹ thuật hoặc chứng từ liên quan để chứng minh hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn thống nhất với mô tả hàng hóa trên C/O mẫu KV.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và đối chiếu hồ sơ hải quan để đảm bảo hàng hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xuất xứ theo quy định của Hiệp định VKFTA.
Chấp nhận các lỗi nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Để giảm thiểu thủ tục hành chính và tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan không bác bỏ C/O mẫu KV đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ, cụ thể:
- Các lỗi đánh máy, lỗi chính tả hoặc lỗi viết tắt trên C/O mẫu KV mà không làm thay đổi bản chất thông tin cơ bản về hàng hóa, người xuất khẩu, người nhập khẩu hoặc tiêu chí xuất xứ đã khai báo.
- Sự khác biệt nhỏ mang tính hình thức như kích thước chữ, khoảng cách dòng, định dạng ngày tháng hoặc cách đóng dấu của cơ quan cấp C/O phía Hàn Quốc so với mẫu chuẩn quy định.
- Các thông tin bổ sung không bắt buộc nhưng được thể hiện trên C/O không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
Quy trình kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu KV
Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của thông tin trên C/O mẫu KV, quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành tổng hợp hồ sơ, báo cáo và gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để phối hợp với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Hàn Quốc.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức từ phía Hàn Quốc, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan theo quy định chung, nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Sau khi nhận được kết quả xác minh từ cơ quan thẩm quyền Hàn Quốc khẳng định C/O hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp cho doanh nghiệp theo đúng quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7511/TCHQ-GSQL năm 2018 đóng vai trò tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong thủ tục hải quan, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp khi áp dụng ưu đãi thuế quan đặc biệt theo Hiệp định VKFTA. Việc thống nhất cách xử lý các vướng mắc về C/O mẫu KV giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7511/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 1944/HQNA-NV-GSQL ngày 18/9/2018 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An vướng mắc liên quan đến nộp bổ sung C/O mẫu KV, Tổng cục Hải quan có hướng dẫn thực hiện như sau:
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Nghệ An căn cứ quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 để thực hiện.
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Nghệ An căn cứ hướng dẫn trên để thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1085/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 6178/TCHQ-GSQL năm 2017 về kết quả xác minh C/O mẫu KV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2662/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 61/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc khai báo trên C/O Hàn Quốc cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 332/TCHQ-GSQL năm 2019 về C/O mẫu KV, AK cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 365/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4059/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12802/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1085/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 6178/TCHQ-GSQL năm 2017 về kết quả xác minh C/O mẫu KV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2662/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 61/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc khai báo trên C/O Hàn Quốc cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 332/TCHQ-GSQL năm 2019 về C/O mẫu KV, AK cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 365/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4059/TCHQ-GSQL năm 2021 về C/O mẫu KV, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7511/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O mẫu KV do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7511/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
