Tóm tắt Công văn 75038/CT-TTHT năm 2016 về chính sách giá tính thuế giá trị gia tăng
Công văn 75038/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên các thông tin và phân đoạn trích xuất từ văn bản:
Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 75038/CT-TTHT về chính sách thuế giá tính thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2016.
- Chủ đề trọng tâm: Hướng dẫn các quy định, nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo phân đoạn trích xuất từ phương án A, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng của văn bản:
- Căn cứ pháp lý và giải thích từ ngữ: Viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên bao gồm Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính liên quan đến thuế GTGT để làm cơ sở giải quyết vướng mắc.
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ các trường hợp phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cần phải áp dụng phương pháp xác định giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại công văn này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến việc xác định giá tính thuế GTGT thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế chung: Định hình các nguyên tắc cốt lõi trong việc kê khai, tính thuế và lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc tiêu dùng nội bộ.
Đánh giá và khuyến nghị áp dụng
Công văn 75038/CT-TTHT đóng vai trò là văn bản hướng dẫn thực thi, giúp doanh nghiệp hạn chế các rủi ro pháp lý về thuế khi xác định giá tính thuế GTGT. Do các thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn của công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để đảm bảo tính cập nhật và chính xác cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75038/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP xây dựng Phục Hưng Holdings
(Đ/c: Tầng 1 tháp A, tòa nhà CT2 Đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)
MST: 0101311315
Trả lời công văn số 565/2016/CV-PH.TCKT ngày 24/10/2016 và công văn bổ sung hồ sơ số 606/2016/CV-PH-TCKT ngày 10/11/2016 của Công ty CP xây dựng Phục Hưng Holding (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết a Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.
Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
…
a. 6) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở... để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay).”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty CP xây dựng Phục Hưng Holdings nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Trường hợp Công ty CP xây dựng Phục Hưng Holdings nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở... để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ cá nhân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận Công ty nộp thay).
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8045/CT-TTHT về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9464/CT-TTHT về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 8045/CT-TTHT về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9464/CT-TTHT về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 75038/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 75038/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
