Tổng quan về Công văn 749/CT-TTHT năm 2020
Công văn 749/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động, đặc biệt là khoản chi phí tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam.
Điều kiện để chi phí thuê nhà trả thay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, để khoản chi phí tiền thuê nhà trả thay cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định rõ ràng trong hồ sơ lao động: Khoản chi tiền thuê nhà trả thay phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với khoản chi thuê nhà.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua dịch vụ thuê nhà hoặc các dịch vụ liên quan có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí được trừ.
- Trường hợp thuê nhà của cá nhân: Nếu doanh nghiệp thuê nhà trực tiếp của cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền thuê nhà và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu trong hợp đồng hai bên thỏa thuận doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế thay cho chủ nhà).
Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn 749/CT-TTHT cũng hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế TNCN đối với khoản lợi ích từ tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công và phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khống chế mức tính thuế TNCN: Số tiền thuê nhà trả thay tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Xử lý phần vượt định mức: Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động ký với người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài) để đảm bảo ghi nhận rõ ràng nghĩa vụ chi trả tiền thuê nhà của doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ thanh toán, hóa đơn tài chính từ đơn vị cho thuê nhà một cách khoa học và đầy đủ.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đối với phần tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo đúng tỷ lệ khống chế 15% quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 749/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công TNHH MTV Nichino Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, Cao ốc Yoco, 41 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Q1, TP.HCM
Mã số thuế: 02838274070
Trả lời văn bản số 2019-002 (văn bản Cục Thuế nhận ngày 06/11/2019) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, Công ty thực hiện chương trình tặng quà khuyến mại cho khách hàng mua hàng của Công ty (thông qua nhà phân phối của Công ty), chương trình khuyến mại thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thì chi phí khuyến mại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1965/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng và xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 99/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 232/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 30300/CT-TTHT năm 2020 về xác định chi phí được trừ đối với khoản tiền thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7973/CT-TTHT năm 2023 về khoản thu hộ, chi hộ nhân viên có được tính vào chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1965/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng và xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 99/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 232/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 30300/CT-TTHT năm 2020 về xác định chi phí được trừ đối với khoản tiền thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7973/CT-TTHT năm 2023 về khoản thu hộ, chi hộ nhân viên có được tính vào chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 749/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 749/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
