Giới thiệu về Công văn 74755/CT-TTHT năm 2016
Công văn 74755/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào liên quan.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo yêu cầu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng...) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm: Các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, vận hành, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và dịch vụ này được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ phần mềm qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Có cam kết và tài liệu chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Việc khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm được thực hiện theo nguyên tắc:
- Đối với hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước không được khấu trừ mà được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu phần mềm được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp không hạch toán riêng được: Nếu doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì số thuế đầu vào được khấu trừ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu hưởng thuế suất 0% so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện phân loại rõ ràng doanh thu từ sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm trong nước (không chịu thuế) và dịch vụ phần mềm xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%).
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với từng nguồn doanh thu.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74755/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Chi cục thuế quận Ba Đình
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 14498/CCT- TTHT ngày 29/09/2016 của Chi cục thuế quận Ba Đình hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ Tiết a, Khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0... “
Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo. “... “
Căn cứ Khoản 2.4 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính) quy định:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dừng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Bách Khang Việt Nam có mang hàng mẫu đi kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm (không phải là hàng mẫu để khách hàng dùng thử) thì Công ty sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục thuế quận Ba Đình được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45690/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45692/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai nộp thuế giá trị gia tăng của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 75037/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45690/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 45692/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai nộp thuế giá trị gia tăng của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 75037/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 74755/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74755/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
