Giới thiệu về Công văn 74694/CT-TTHT năm 2016
Công văn 74694/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT (0% hoặc 10%) đối với các hoạt động dịch vụ có yếu tố nước ngoài, tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế khi quyết toán thực tế.
Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản pháp luật liên quan về thuế GTGT, thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
- Có hợp đồng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (phải áp dụng thuế suất 10%)
Công văn làm rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, dù người mua hoặc đối tác ký kết hợp đồng là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Các dịch vụ cụ thể được thực hiện tại Việt Nam như: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc bán, phân phối hàng hóa tại Việt Nam, dịch vụ đào tạo, quảng cáo, hội thảo, triển lãm.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài nhưng dịch vụ lại được thực hiện để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc các cơ sở thường trú của tổ chức đó tại Việt Nam.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau về hóa đơn và kê khai:
- Khi cung cấp dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT ghi rõ thuế suất là 0% và thực hiện kê khai thuế theo quy định đối với hoạt động xuất khẩu.
- Trường hợp dịch vụ không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng hoặc không chứng minh được dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xuất trình và giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74694/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1073/PC-TCT ngày 16/11/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Đào Thanh Hà ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, quy định thuế suất thuế GTGT 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng; lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các phường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa”.
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Căn cứ công văn số 3947/TCT-CS ngày 25/9/2009 của Tổng cục thuế về việc lập hóa đơn trong trường hợp đại lý tại Việt Nam thu hộ hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty của độc giả có nhận được một số hóa đơn đầu vào của đại lý hãng tài vận tải nước ngoài. Nếu trên hóa đơn có ghi tiền thu hộ hãng nước ngoài, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho hãng nước ngoài (không bao gồm thuế GTGT), dòng thuế suất GTGT không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT nộp thay hãng nước ngoài thì Công ty của độc giả được sử dụng hóa đơn này để khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47022/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47938/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế khi thay thế hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào đã kê khai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49011/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 75037/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 3947/TCT-CS về việc lập hoá đơn và khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 47022/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47938/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế khi thay thế hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào đã kê khai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49011/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 75037/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 74694/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74694/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
