Tóm tắt Công văn 74365/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu
Công văn 74365/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) khi phát sinh các giao dịch hợp tác, mua bán dịch vụ với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi dựa trên hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và các văn bản pháp luật liên quan.
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
2. Các trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Công văn nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào bản chất của giao dịch. Các trường hợp cụ thể phải chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại lãnh thổ Việt Nam như: lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa.
- Thu nhập phát sinh tại Việt Nam dưới mọi hình thức từ tiền bản quyền, phí dịch vụ, lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán hoặc các khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật.
3. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Để tránh việc đánh thuế trùng và xác định đúng nghĩa vụ, công văn cũng làm rõ các trường hợp không phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài:
- Giao dịch mua bán hàng hóa thuần túy (không kèm theo dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam), trong đó địa điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi rủi ro, chi phí liên quan đến hàng hóa đã được chuyển giao từ người bán sang người mua trước khi hàng hóa đi vào lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp tại nước ngoài như: quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo, tiếp thị trên internet); đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); môi giới bán hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài; dịch vụ viễn thông quốc tế mà chiều phát đi từ nước ngoài.
4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Xác định phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài (phương pháp khấu trừ, phương pháp tỷ lệ trên doanh thu hoặc phương pháp hỗn hợp).
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ (phương pháp trực tiếp), bên Việt Nam ký hợp đồng có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp tiền thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần căn cứ vào các điều khoản cụ thể trong hợp đồng thương mại, chứng từ thanh toán và thực tế thực hiện giao dịch để áp dụng đúng mức thuế suất và phương pháp tính thuế theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74365/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH AFRY Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 5A Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0109293058)
Ngày 11/09/2023, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 010923/AFRY VN ngày 07/9/2023 của Công ty TNHH AFRY Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ban hành ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam như sau:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng chịu thuế nhà thầu:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. ...”
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng không áp dụng như sau:
“Điều 2. Đối tượng không áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:
...3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
- Căn cứ Hiệp định giữa chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Vương quốc Thái Lan về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập như sau:
+Tại Điều 7 quy định về lợi tức doanh nghiệp như sau:
“ĐIỀU 7. LỢI TỨC DOANH NGHIỆP
1. Thu nhập hay lợi tức của xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản thu nhập hay lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần thu nhập hay lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.”
+ Tại Điều 23 quy định về biện pháp loại trừ việc đánh đánh thuế hai lần như sau:
“ĐIỀU 23. BIỆN PHÁP LOẠI TRỪ VIỆC ĐÁNH THUẾ HAI LẦN
...3. a. Khi đối tượng cư trú của Thái Lan có thu nhập mà theo những quy định tại bản Hiệp định này có thể phải nộp thuế tại Việt Nam, Thái Lan sẽ cho phép trừ vào số thuế thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản bằng số thuế đã nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được trừ đó sẽ không vượt quá phần thuế tại Thái Lan được tính cho khoản thu nhập đó trước khi cho phép trừ.”
- Căn cứ Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần như sau:
“Điều 62. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế)
1. Đối với nhà thầu nước ngoài:
...b) Đối với phương pháp trực tiếp:
b.1) Đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác:
b.1.1) Trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hồ sơ gồm:
b.1.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b.1.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
b.1.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;
b.1.1.4) Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
...b.1.5) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần gửi các bản sao hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.
b.1.6) Trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tùy theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú này.
b.1.7) Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty TNHH ARFY Việt Nam có mua bán dịch vụ với công ty cư trú tại Thái Lan (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thì:
- Trường hợp 1: Công ty ở nước ngoài (Công ty cư trú tại Thái Lan) có phát sinh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa Công ty ở nước ngoài và Công ty ở Việt Nam (Công ty TNHH ARFY Việt Nam) thì Công ty ở nước ngoài thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Công ty ở Thái Lan có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (cung cấp dịch vụ cho Công ty ở Việt Nam) không thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam thì khoản thu nhập của Công ty ở Thái Lan sẽ chỉ chịu thuế ở Thái Lan theo hướng dẫn tại Điều 7 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thái Lan.
Để được hưởng miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam của công ty tại Thái Lan thì Công ty TNHH ARFY Việt Nam thực hiện nộp hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế theo Hiệp định thuế được quy định tại Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Trường hợp 2: Công ty TNHH ARFY Việt Nam cung cấp dịch vụ cho công ty tại Thái Lan. Công ty tại Thái Lan giữ lại phần thuế để nộp thay cho Công TNHH ARFY Việt Nam tại Thái Lan, Công ty TNHH ARFY Việt Nam tham khảo nội dung hướng dẫn tại công văn số 5269/TCT-HTQT ban hành ngày 15/11/2017 của Tổng cục Thuế.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ nhà ở và Khu đô thị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 53649/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81730/CT-TTHT năm 2017 về ghi nhận chi phí hợp lệ và đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 53649/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5269/TCT-HTQT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 81730/CT-TTHT năm 2017 về ghi nhận chi phí hợp lệ và đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 74365/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74365/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
