Tóm tắt Công văn 74303/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi mất hóa đơn
Công văn 74303/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý các vấn đề liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hành chính khi doanh nghiệp làm mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào (Liên 2). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính không đáng có.
- Quy trình xử lý khi mất hóa đơn GTGT đầu vào (Liên 2)
- Khi phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đầu vào (Liên 2) đã lập, người bán và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán khai, nộp thuế vào tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản.
- Người bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.
- Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
- Thủ tục báo cáo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Doanh nghiệp khi xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp thông báo mất, cháy, hỏng hóa đơn (Mẫu số BC21/AC) chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự việc. Trường hợp ngày cuối cùng trùng vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi mất hóa đơn
- Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (Liên 2) để giao cho khách hàng hoặc hóa đơn đầu vào phục vụ kê khai thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về quản lý hóa đơn.
- Mức xử phạt cụ thể được áp dụng theo các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn hiện hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm.
- Các trường hợp mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác được chứng minh rõ ràng có thể được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ
- Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hóa đơn bị mất, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Biên bản mất hóa đơn có xác nhận của hai bên, bản sao Liên 1 có xác nhận và đóng dấu của người bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và thông báo mất hóa đơn gửi cơ quan thuế đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74303/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Báo Thể thao và Văn hóa
(Địa chỉ: 11 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100107902-002
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 161/TTX-TTVH ngày 21/11/2016 của Báo Thể thao và Văn hóa hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn
“Điều 24. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn
1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Báo Thể thao và Văn hóa do sơ suất trong quá trình giao nhận, luân chuyển chứng từ đã làm thất lạc liên 2 của hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu 01BD/11P số 0010486 cho bên mua thì:
+ Công ty phải lập báo cáo về việc mất hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ khi phát hiện mất hóa đơn.
+ Công ty và bên mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn Công ty khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và Công ty sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho bên mua. Bên mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của Công ty kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Công ty và bên mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Báo Thể thao và Văn hóa biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68843/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70472/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 70478/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về miễn, giảm thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73366/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 77340/CT-TTHT năm 2017 về mất hóa đơn liên 2 bị sai tên, địa chỉ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 34680/CT-TTHT năm 2018 về mất hóa đơn liên 2- liên giao cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13153/CT-TTHT năm 2019 về mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 51770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68843/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 70472/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70478/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về miễn, giảm thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73366/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77340/CT-TTHT năm 2017 về mất hóa đơn liên 2 bị sai tên, địa chỉ do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 34680/CT-TTHT năm 2018 về mất hóa đơn liên 2- liên giao cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13153/CT-TTHT năm 2019 về mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 74303/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74303/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
