Tóm tắt Công văn 73972/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dự án JCM
Công văn 73972/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án theo Cơ chế tín chỉ chung (JCM) - một cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản nhằm giảm phát thải khí nhà kính.
1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ dự án JCM
Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tín chỉ giảm phát thải carbon (tín chỉ JCM) được áp dụng các ưu đãi thuế TNDN theo quy định về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ bán tín chỉ giảm phát thải: Theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, thu nhập của doanh nghiệp từ việc chuyển nhượng lần đầu tín chỉ giảm phát thải (CERs) được chứng nhận thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN. Tín chỉ JCM được xác định tương đương với cơ chế tín chỉ giảm phát thải để áp dụng ưu đãi này.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải là chủ đầu tư thực hiện dự án JCM được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nghiệm thu và cấp tín chỉ JCM theo đúng quy trình quy định của Ủy ban hỗn hợp JCM Việt Nam - Nhật Bản.
- Hạch toán doanh thu và chi phí: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng tín chỉ JCM để làm cơ sở kê khai miễn thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động này trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
2. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng tín chỉ JCM
Việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng tín chỉ JCM phụ thuộc vào đối tượng nhận chuyển nhượng và địa điểm tiêu dùng dịch vụ:
- Trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức nước ngoài (xuất khẩu): Hoạt động chuyển nhượng tín chỉ JCM cho đối tác Nhật Bản hoặc các tổ chức nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng chuyển nhượng tín chỉ JCM ký kết với tổ chức nước ngoài; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế; và các hồ sơ, tài liệu chứng minh tín chỉ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp chuyển nhượng trong nước: Nếu hoạt động mua bán, chuyển nhượng tín chỉ JCM diễn ra giữa các tổ chức, cá nhân trong lãnh thổ Việt Nam, hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%.
3. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật, các doanh nghiệp tham gia cơ chế JCM cần lưu ý các điểm sau:
- Lập hóa đơn và kê khai thuế: Khi thực hiện chuyển nhượng tín chỉ JCM, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất tương ứng (0% đối với xuất khẩu hoặc 10% đối với tiêu dùng nội địa).
- Lưu trữ hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ dự án JCM, văn bản phê duyệt của Ủy ban hỗn hợp, quyết định cấp tín chỉ, hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ thanh toán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Tham chiếu quy định liên quan: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các quy định tại Luật Thuế TNDN, Luật Thuế GTGT, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành để áp dụng chính xác chính sách ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73972/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Tập đoàn Hitachi Zosen (Nhật Bản)
Ngày 26/8/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 663/PC-TCT đề ngày 22/8/2019 của Tổng cục Thuế gửi kèm công văn số 010802/Kanfat đề ngày 02/8/2019 của Tập đoàn Hitachi Zosen (sau đây gọi là Tập đoàn) hỏi về chính sách thuế đối với dự án tham gia cơ chế tín chỉ chung JCM. Về nội dung này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại khoản 2 Điều 3 quy định về thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập khác bao gồm:
...l) Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;”
+ Tại Điều 15 quy định về thuế suất ưu đãi:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
...b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
...c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;
... 6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.”
+ Tại Điều 16 quy định về miễn thuế, giảm thuế:
“1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
…
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...”
+ Tại khoản 2 Điều 19 quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:
…
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (đối với trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này)”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 7 quy định về thu nhập khác:
“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.
...23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 18 quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai....”
+ Tại Điều 22 quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lẽ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. ...”
Căn cứ các quy định trên, do chưa có hồ sơ cụ thể của dự án nên Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
1. Về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh thu bán điện từ xử lý chất thải và doanh thu từ hoạt động xử lý chất thải trong quá trình sản xuất điện?
Trường hợp Công ty TNHH năng lượng môi trường T&T-HITZ thực hiện dự án Nhà máy phát điện từ chất thải tại khu xử lý chất thải rắn ở Ba Vì - Hà Nội, nếu dự án đáp ứng là dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải và lĩnh vực bảo vệ môi trường (thu gom, xử lý chất thải rắn) theo đúng quy định của pháp luật thì thu nhập phát sinh từ dự án này được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu và được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty TNHH năng lượng môi trường T&T - HITZ liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1) để được hướng dẫn cụ thể.
2. Đối với khoản hỗ trợ từ Chính phủ Nhật Bản theo cơ chế tín chỉ chung JCM trong quá trình xây dựng dự án:
Nội dung này, Cục Thuế TP Hà Nội đang có công văn báo cáo và xin ý kiến Tổng cục Thuế. Sau khi nhận được ý kiến của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ thông báo để Tập đoàn Hitachi Zosen được biết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tập đoàn Hitachi Zosen được biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36452/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43011/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13302/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài, thuế và nguyên tắc kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 36452/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43011/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13302/CT-TTHT năm 2019 về lệ phí môn bài, thuế và nguyên tắc kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 73972/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dự án tham gia cơ chế tín chỉ chung JCM do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73972/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
