Tổng quan về Công văn 73684/CT-TTHT năm 2019
Công văn 73684/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến tiêu thức ngày lập và ngày ký số khác nhau trên hóa đơn điện tử. Đây là vấn đề phát sinh phổ biến trong quá trình vận hành hệ thống hóa đơn điện tử, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thuế và thời điểm kê khai thuế của các bên tham gia giao dịch.
Quy định đối với người bán (bên phát hành hóa đơn)
Đối với bên bán, việc xác định thời điểm lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ khai thuế được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử: Phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại thời điểm phát sinh giao dịch (hướng dẫn theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các văn bản liên quan). Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa; đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thu tiền trước.
- Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đầu ra: Người bán có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT căn cứ vào ngày lập ghi trên hóa đơn điện tử, không phụ thuộc vào việc ngày ký số của hóa đơn đó có thể bị chậm trễ hoặc thực hiện vào một ngày khác.
Quy định đối với người mua (bên nhận hóa đơn)
Đối với bên mua, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi tính pháp lý của hóa đơn:
- Thời điểm kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Người mua chỉ được thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại thời điểm nhận được hóa đơn điện tử đã có đầy đủ chữ ký số hợp lệ của người bán. Do đó, kỳ kê khai thuế của người mua sẽ căn cứ vào ngày ký số trên hóa đơn điện tử (thời điểm hóa đơn có hiệu lực pháp lý đầy đủ) chứ không căn cứ vào ngày lập.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi có hóa đơn điện tử hợp pháp, tức là hóa đơn phải đảm bảo có đầy đủ chữ ký số của người bán tại thời điểm ký theo đúng quy định.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 73684/CT-TTHT giúp phân định rõ ràng trách nhiệm thuế giữa bên bán và bên mua khi có sự chênh lệch về thời gian lập và ký hóa đơn, đồng thời đặt ra một số lưu ý quan trọng trong quản trị vận hành:
- Hạn chế khoảng cách thời gian: Doanh nghiệp cần tối ưu hóa quy trình xuất hóa đơn để ngày lập và ngày ký số trùng nhau hoặc sát nhau nhất có thể. Việc ký số chậm trễ không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi khấu trừ thuế của khách hàng mà còn dễ dẫn đến các rủi ro tranh chấp thương mại hoặc bị cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Đảm bảo tính nhất quán trong hạch toán: Bộ phận kế toán của cả hai bên cần nắm vững nguyên tắc này để thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí và kê khai thuế đúng kỳ, tránh việc lệch sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
- Cập nhật quy định mới: Mặc dù Công văn 73684/CT-TTHT được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý cũ, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu và áp dụng đồng bộ với các quy định hiện hành tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC để đảm bảo tính tuân thủ cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73684/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Xây lắp Công nghiệp Việt Sơn
(Địa chỉ: 135/17/35 Nguyễn Hữu Cảnh, P22, Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh; MST: 0303173837)
Trả lời công văn số 37/19/CV của Công ty CP Xây lắp Công nghiệp Việt Sơn hỏi về tiêu thức ngày, giờ ký khác ngày lập trên hóa đơn điện tử, sau khi nhận được hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
“Điều 35. Hiệu lực thi hành
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
…”
- Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Tại Điều 7 quy định:
“Điều 7. Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các Bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”
Tại Điều 15 quy định:
“Điều 15. Lập hóa đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
2. Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Bộ Tài chính quy định thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu.
3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa, dịch vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
“Điều 16. Lập hóa đơn
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền…”
- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
…
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. …
Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.
Tại Điều 8 quy định lập hóa đơn điện tử:
“Điều 8. Lập hóa đơn điện tử
1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Các hình thức lập hóa đơn điện tử:
- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;
- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử.
2. Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.
Các hình thức gửi hóa đơn điện tử:
- Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.
- Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:
Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.”
- Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 3371/TCT-CS ngày 26/8/2019 của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nội dung về tiêu thức ngày, giờ ký khác ngày lập trên hóa đơn điện tử như sau:
Trường hợp Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Khi lập hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40840/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử trường hợp giảm trừ giá trị quyết toán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40742/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43567/CTHN-TTHT năm 2022 về lập hóa đơn điện tử bán tài sản công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6404/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chỉ tiêu ngày ký khác với ngày lập trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Công văn 3371/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 40840/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử trường hợp giảm trừ giá trị quyết toán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 40742/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 43567/CTHN-TTHT năm 2022 về lập hóa đơn điện tử bán tài sản công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 6404/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chỉ tiêu ngày ký khác với ngày lập trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 73684/CT-TTHT năm 2019 về tiêu thức ngày, giờ ký khác ngày lập trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73684/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
