Giới thiệu chung về Công văn 73172/CT-TTHT
Công văn 73172/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí phụ trợ khác khi tính thuế TNDN.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 73172/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý và chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được tính các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với chi phí của chuyên gia nước ngoài
- Thỏa thuận trong hợp đồng: Để các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà, chi phí đi lại tại Việt Nam cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ, giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (hoặc công ty mẹ ở nước ngoài) phải có hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thỏa thuận rõ ràng. Trong đó, hai bên phải quy định cụ thể việc doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này trong thời gian chuyên gia làm việc tại Việt Nam.
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Các công việc do chuyên gia nước ngoài thực hiện phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với từng khoản chi (ví dụ: hóa đơn tiền phòng khách sạn, vé máy bay, chứng từ vận chuyển...).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế TNDN.
- Mối liên hệ với Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
- Trường hợp các khoản chi phí cho chuyên gia nước ngoài (như tiền ăn ở, đi lại) được thỏa thuận là một phần cấu thành nên giá trị hợp đồng nhà thầu ký với đối tác nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả các khoản chi phí trả thay này) theo quy định hiện hành.
- Nếu doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam (như khách sạn, hãng hàng không) theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ, các khoản chi này vẫn có thể thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tùy thuộc vào phương pháp tính thuế nhà thầu mà doanh nghiệp áp dụng.
- Lưu ý về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa chi phí của doanh nghiệp và lợi ích chịu thuế TNCN của cá nhân chuyên gia nước ngoài.
- Các khoản chi trả thay như tiền nhà, vé máy bay khứ hồi về nước của chuyên gia nếu được xác định là lợi ích cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia đó theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73172/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH CEO SUITE
(Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, 29-01 Lotte Center Hà Nội, số 54 Liễu Giai, P. Cống Vị, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội MST: 0107403114)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số CEO/2016-CV ngày 04/10/2016 và công văn bổ sung tài liệu số CEO-04/2016-CV ngày 11/11/2016 của Công ty TNHH CEO SUITE (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết b, Khoản 12, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”
Căn cứ quy định trên và hồ sơ gửi kèm công văn, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc sau:
Trường hợp Công ty trước khi thành lập doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của Công ty có văn bản ủy quyền cho Công ty CEOSUITE PRIVATE LIMITED (gọi tắt là tổ chức được ủy quyền) thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp như: mua máy Photocopy và thiết bị đi kèm, vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế, giấy, phí trang in, phần mềm... thì các hóa đơn mang tên tổ chức được ủy quyền, Công ty không phải điều chỉnh hóa đơn (thông tin đơn vị mua hàng) và được coi là chứng từ hợp lý, hợp lệ để hạch toán vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các hóa đơn này đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Công ty phải thực hiện thanh toán cho tổ chức được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 53692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 67411/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 67413/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối với tiền chậm nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51114/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73040/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 74296/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77328/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 848/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 53692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 67411/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 67413/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối với tiền chậm nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51114/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 73040/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 74296/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 77328/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 848/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73172/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73172/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
