Giới thiệu về Công văn 73109/CT-HTr năm 2015
Công văn 73109/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế bảo vệ môi trường. Văn bản này được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế, tạo sự đồng bộ và thống nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế bảo vệ môi trường
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế bảo vệ môi trường tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường: Hướng dẫn chi tiết về danh mục các sản phẩm, hàng hóa thuộc diện chịu thuế khi sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam, bao gồm xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluorocarbon (HCFC), túi ni lông thuộc diện chịu thuế và các chế phẩm hóa chất hạn chế sử dụng.
- Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế: Phân định rõ ràng các đối tượng không phải chịu thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt là các loại túi ni lông đáp ứng tiêu chuẩn thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoặc hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Hướng dẫn phương pháp xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Công thức tính thuế được xác định bằng số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
- Thời điểm tính thuế và kê khai nộp thuế: Quy định cụ thể về thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa sản xuất trong nước (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng) và đối với hàng hóa nhập khẩu (thời điểm đăng ký tờ khai hải quan).
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 73109/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế cho các doanh nghiệp trong việc tự xác định nghĩa vụ thuế, thực hiện kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường đúng quy định. Việc tuân thủ các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, giám sát nguồn thu và bảo vệ môi trường bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73109/CT-HTr | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin
(Địa chỉ: Lô CN 02-4 cụm công nghiệp Ninh Hiệp, xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, Hà Nội. MST: 0100101072-007)
Trả lời công văn số 878/HCMHN ngày 27/10/2015 của Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin về vướng mắc chính sách thuế bảo vệ môi trường, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường:
+ Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 quy định đối tượng chịu thuế:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường...”
+ Tại Điều 6 quy định hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012...”
Căn cứ Điều 20 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“…
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/3/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp từ ngày 15/11/2012 Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin đáp ứng điều kiện để xác định đơn vị không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính, tuy nhiên đơn vị đã kê khai, nộp thừa tiền thuế thì đơn vị được bù trừ hoặc hoàn tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp thừa.
Trong trường hợp này, đơn vị điều chỉnh tờ khai và hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại Điều 20 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Khoản 5 Điều 10 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế bảo vệ môi trường, đề nghị đơn vị nghiên cứu Điều 2 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/3/2013 của Bộ Tài chính và liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty vật tư hóa chất mỏ Hà Nội - CN Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 4374/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 2Công văn 34616/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về nộp phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác khoáng sản tận thu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64956/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9553/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 54151/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng Naptha do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73519/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng đối với hao hụt xăng dầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 78460/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với dầu máy biến thế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 30/2013/TT-BTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 4374/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 34616/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về nộp phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác khoáng sản tận thu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 64956/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9553/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 54151/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng Naptha do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 73519/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng đối với hao hụt xăng dầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 78460/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với dầu máy biến thế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73109/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73109/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
