Tổng quan về Công văn 73/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 73/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho cả doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia mạng lưới trong việc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp khấu trừ và thủ tục quyết toán thuế cuối năm.
1. Xác định bản chất thu nhập của người tham gia bán hàng đa cấp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp được xác định cụ thể như sau:
- Thu nhập từ hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm tiền hoa hồng, tiền thưởng, hỗ trợ khuyến mại và các khoản lợi ích kinh tế khác nhận được từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
- Khoản thu nhập này được phân loại là thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú, không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Quy định này áp dụng đối với các cá nhân ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
2. Quy định về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người tham gia mạng lưới:
- Mức doanh thu làm căn cứ tính thuế: Chỉ thực hiện khấu trừ thuế đối với cá nhân có tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng đa cấp trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
- Thuế suất khấu trừ: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 5% trên thu nhập chi trả cho cá nhân (bao gồm hoa hồng, tiền thưởng, các khoản hỗ trợ).
- Trường hợp doanh thu dưới 100 triệu đồng: Nếu cá nhân tự cam kết tổng doanh thu trong năm không quá 100 triệu đồng thì doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại nguồn. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của cam kết này.
3. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với người bán hàng đa cấp
Công văn 73/TCT-DNNCN làm rõ nghĩa vụ quyết toán thuế cuối năm của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp theo các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp chỉ có thu nhập từ bán hàng đa cấp: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (đã bị khấu trừ 5% tại nguồn) không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này. Khoản thuế 5% đã khấu trừ được coi là nghĩa vụ thuế cuối cùng đối với thu nhập từ kinh doanh đa cấp.
- Trường hợp có cả thu nhập từ bán hàng đa cấp và thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công (nếu thuộc diện phải quyết toán theo quy định). Phần thu nhập từ bán hàng đa cấp đã được khấu trừ thuế 5% tại nguồn không được gộp chung vào để quyết toán thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Trường hợp phát sinh hoàn thuế hoặc bù trừ thuế: Do không thuộc diện quyết toán thuế đối với thu nhập kinh doanh đa cấp, cá nhân không được hoàn lại hoặc bù trừ số thuế TNCN 5% đã nộp trừ trường hợp có sai sót trong quá trình kê khai, nộp thừa so với nghĩa vụ thực tế phát sinh.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp bán hàng đa cấp cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân tham gia mạng lưới theo tờ khai mẫu quy định của cơ quan thuế.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân tham gia mạng lưới khi có yêu cầu, phục vụ cho việc minh bạch hóa nghĩa vụ thuế của cá nhân.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, danh sách cá nhân nhận thu nhập, số thuế đã khấu trừ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH ZIJA Quốc tế
Trả lời công văn số 29/2018/CV-ZIJA ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Công ty TNHH ZIJA Quốc tế (Công ty) về việc xin hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người tham gia mạng lưới bán hàng của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 7 Điều 40 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp:
“……
7. Khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
……”
- Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“……
2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).
b) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu
Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân.”
- Tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“……
- Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý và không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
……”
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
……”
- Tại Điều 57 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 57. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác
Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có).”
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.
Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.
……”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Công ty bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân bán hàng đa cấp thì không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ này. Trường hợp Công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và nộp ngân sách Nhà nước với mức thuế suất cao hơn so với quy định hiện hành thì Công ty sẽ được xử lý hoàn lại số thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, do Công ty đã cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các cá nhân và không thể thu hồi lại toàn bộ chứng từ khấu trừ nên việc xử lý hoàn nộp thừa sẽ được thực hiện đối với từng cá nhân khi cá nhân có yêu cầu hoàn nộp thừa theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH ZIJA Quốc tế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2296/TCT-TNCN nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3650/TCT-TNCN về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3759/TCT-TNCN nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1306/TCT-DNNCN năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2748/TCT-DNNCN năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2296/TCT-TNCN nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3650/TCT-TNCN về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3759/TCT-TNCN nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
- 7Công văn 1306/TCT-DNNCN năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2748/TCT-DNNCN năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 73/TCT-DNNCN năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 73/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
