Giới thiệu về Công văn 726/TCT-CS năm 2015
Công văn 726/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng, điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dịch vụ vận chuyển xuyên biên giới.
- Quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế
Theo hướng dẫn tại Công văn 726/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế GTGT liên quan, hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% bao gồm:
- Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam.
- Vận tải khứ hồi hoặc vận tải giữa các điểm ngoài lãnh thổ Việt Nam (chặng hoàn toàn ngoài Việt Nam) do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thực hiện.
- Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì chặng nội địa cũng được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
- Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật đối với tiền công vận chuyển.
- Chứng từ vận chuyển: Phải có chứng từ vận chuyển quốc tế hợp lệ (như vận đơn, vé máy bay, vé tàu hoặc các chứng từ tương đương) thể hiện rõ điểm đi và điểm đến ngoài Việt Nam.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động vận tải quốc tế đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% sẽ được hưởng các quyền lợi về thuế đầu vào như sau:
- Được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động vận tải quốc tế nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Được xem xét hoàn thuế GTGT theo định kỳ hoặc theo dự án đầu tư nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt mức tối thiểu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Công văn cũng lưu ý về việc xử lý nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp không thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
- Nếu doanh nghiệp vận tải không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế hợp lệ, dịch vụ vận tải đó không được áp dụng thuế suất 0%.
- Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (thường là 10%) đối với phần doanh thu không đủ điều kiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 726/TCT-CS | Hà Nội, ngày 3 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10925/CT-TTHT ngày 10/12/2014 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và công văn của Công ty TNHH Logistics Xuyên Đại Dương (sau đây gọi tắt là Công ty) về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 8 Luật thuế Giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0% như sau:
"1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này."
Tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
"1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm đ khoản này.
…
d. Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa."
Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 0% như sau:
"c) vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý hàng hoá theo chặng quốc tế tư Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa."
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3055/BTC-TCT ngày 15/03/2010 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế như sau:
"Trường hợp cơ sở kinh doanh ký hợp đồng vận tải quốc tế cho khách hàng
(không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện), căn cứ theo vận đơn và đồng thời đáp ứng được các điều kiện nêu tại Điều 1 Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/06/2009 của Bộ Tài chính về thuế GTGT thì hoạt động vận tải quốc tế do cơ sở kinh doanh ký hợp đồng vận tải này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%."
Theo trình bày của Công ty TNHH Logistic Xuyên Đại Dương: Công ty xuất hóa đơn bán cước vận tải cho khách hàng tại Việt Nam có nhu cầu chuyển hàng hóa ra nước ngoài (để ghi nhận doanh thu), sau đó hãng Turkish Airline xuất hóa đơn giao cho Công ty (để Công ty ghi nhận chi phí). Theo hợp đồng ký với hãng Turkish Airline thì nếu giá cước Công ty bán cho khách hàng bằng giá cước hãng Turkish Airline quy định thì Công ty được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ từ 3-5%, nếu giá cước Công ty bán cho khách hàng cao hơn giá cước hãng Turkish Airline quy định thì Công ty được hưởng toàn bộ phần chênh lệch (đã bao gồm cả hoa hồng).
Căn cứ quy định nêu trên và trình bày của Công ty thì: Doanh thu bán cước vận tải quốc tế của Công ty TNHH Logistic Xuyên Đại Dương (theo hóa đơn Công ty xuất cho khách hàng) áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty TNHH Logistic Xuyên Đại Dương thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh vận tải quốc tế và kê khai nộp thuế nhà thầu thay cho hãng Turkish Airline theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Logistics Xuyên Đại Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3055/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4464/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3378/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3078/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 726/TCT-CS năm 2015 về thuế đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 726/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
