Công văn 4464/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế, tập trung giải quyết vướng mắc của Cục Thuế thành phố Hải Phòng liên quan đến điều kiện áp dụng thuế suất 0% khi doanh nghiệp không có hợp đồng vận tải.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế (đặc biệt là vận tải đường biển), cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách quốc tế.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 112/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính, dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, vé vận chuyển được coi là hợp đồng. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì chặng nội địa cũng được tính trong dịch vụ vận tải quốc tế.
- Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định. Riêng đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, yêu cầu phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.
Giá trị pháp lý của vận đơn đường biển và hướng xử lý vi phạm điều kiện
Tổng cục Thuế làm rõ mối quan hệ pháp lý giữa vận đơn và hợp đồng vận tải cùng phương án xử lý cụ thể đối với doanh nghiệp:
- Theo quy định của Bộ luật Hàng hải, vận đơn đường biển chỉ là chứng từ vận chuyển, không có giá trị thay thế cho hợp đồng vận tải quốc tế.
- Trường hợp Công ty cổ phần vận tải container Đông Đô - Cảng Hải Phòng cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế nhưng chỉ xuất trình được vận đơn đường biển mà không có hợp đồng vận tải quốc tế thì bị xác định là không đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Về nghĩa vụ thuế khi không đủ điều kiện: Công ty không phải tính thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu này, nhưng đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng của dịch vụ vận tải quốc tế nêu trên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính khách quan và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế thành phố Hải Phòng thực hiện các công việc sau:
- Tiến hành kiểm tra tình hình thực tế của doanh nghiệp để xác định rõ nguyên nhân vì sao doanh nghiệp phát sinh vận đơn đường biển nhưng lại không có hợp đồng vận tải quốc tế.
- Trường hợp kết quả kiểm tra xác định Công ty cổ phần vận tải container Đông Đô - Cảng Hải Phòng thực tế không cung cấp được hợp đồng vận tải quốc tế hoặc các văn bản giao kết có giá trị tương đương hợp đồng theo quy định, cơ quan thuế thực hiện xử lý không cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo đúng hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4464/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1128/CT-TT&HT ngày 13/8/2010 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về vướng mắc thuế GTGT đối với vận tải quốc tế của Công ty cổ phần vận tải container Đông Đô - Cảng Hải Phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 70 Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 quy định:
"Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng".
Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 nêu trên quy định:
"Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác".
Điều 1 Thông tư số 112/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải hướng dẫn:
"Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp".
Như vậy, theo quy định tại Bộ luật Hàng hải, vận đơn là một loại chứng từ vận chuyển không thay thế được hợp đồng.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần vận tải container Đông Đô - Cảng Hải Phòng cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế cho khách hàng nhưng không có hợp đồng vận tải quốc tế mà chỉ có vận đơn đường biển thì không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tuy nhiên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng kiểm tra tình hình thực tế của doanh nghiệp để xác định lý do không có hợp đồng vận tải quốc tế mà lại có vận đơn đường biển. Nếu thực tế, Công ty cổ phần vận tải container Đông Đô - Cảng Hải Phòng không cung cấp được cho cơ quan thuế hợp đồng vận tải quốc tế hay các văn bản giao kết được coi là hợp đồng vận tải quốc tế theo quy định thì thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4464/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4464/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
