Giới thiệu về Công văn 72318/CT-TTHT năm 2020
Công văn số 72318/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động khoa học và công nghệ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này xác định đúng thuế suất GTGT cho từng loại hình dịch vụ, hoạt động cụ thể, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
Các trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn tại công văn, một số hoạt động liên quan đến chuyển giao tri thức và công nghệ được xếp vào đối tượng không chịu thuế GTGT, bao gồm:
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ hiện hành.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Các hoạt động áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%
Thuế suất thuế GTGT ưu đãi 5% được áp dụng đối với các dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ. Các hoạt động này bao gồm:
- Các hoạt động phục vụ hoặc hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Dịch vụ về an toàn bức xạ, hạt nhân và sở hữu trí tuệ.
- Dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
Các hoạt động áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%
Đối với các hoạt động thương mại, dịch vụ tiêu dùng thông thường không thuộc danh mục dịch vụ khoa học và công nghệ được pháp luật quy định cụ thể, hoặc không đáp ứng các điều kiện về chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất GTGT tiêu chuẩn là 10%.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các khuyến nghị và nguyên tắc áp dụng sau:
- Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu bản chất của hợp đồng dịch vụ ký kết thực tế với các quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ để xác định đúng đối tượng chịu thuế hoặc không chịu thuế.
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục đăng ký hoặc phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có) để đủ điều kiện hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT.
- Việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt mức thuế suất tương ứng với từng loại hình dịch vụ được cung cấp trên thực tế. Mọi hành vi áp dụng sai thuế suất đều có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72318/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Viện Công nghệ - Tổng cục Công nghệ Quốc phòng
Địa chỉ: Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, TP.Hà Nội;
MST: 0100764471
Trả lời công văn số 624/VCN-TC ghi ngày 06/7/2020 của Viện Công nghệ - Tổng cục Công nghệ Quốc phòng vướng mắc về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội:
+ Tại Điều 3 về việc giải thích từ ngữ:
“3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
…
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.”
+ Tại Khoản 4 Điều 11 quy định về điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
“4. Tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.”
+ Tại Khoản 1 Điều 13 quy định về quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
“1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được Nhà nước giao biên chế.”
+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định về nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
“ 1. Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.”
- Căn cứ Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng áp thuế suất thuế GTGT 5%
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Viện Công nghệ có cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và theo đúng các lĩnh vực được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ mà Viện được cấp thì các dịch vụ khoa học công nghệ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Đề nghị Viện Công nghệ căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để xác định đúng loại hình dịch vụ đơn vị cung cấp có phải là dịch vụ khoa học và công nghệ hay không, trên cơ sở đó thực hiện chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp vẫn còn vướng mắc về việc xác định loại hình dịch vụ cung cấp, đề nghị Viện Công nghệ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực khoa học và công nghệ để được hướng dẫn xác định theo đúng thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc về chính sách thuế đề nghị Công ty liên hệ Phòng Thanh tra - kiểm tra số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Viện Công nghệ - Tổng cục Công nghệ Quốc phòng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4404/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8384/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo trình dùng để giảng dạy và học tập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73952/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu tài trợ và thu dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 77548/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng hoạt động kinh doanh ứng dụng dạy học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 27132/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 71493/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất đối với khoản nhận được từ thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4404/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8384/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo trình dùng để giảng dạy và học tập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73952/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu tài trợ và thu dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 77548/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng hoạt động kinh doanh ứng dụng dạy học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 27132/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 71493/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất đối với khoản nhận được từ thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72318/CT-TTHT năm 2020 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72318/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
