Công văn 7205/TCHQ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về chính sách thuế nhập khẩu đối với linh kiện ô tô nhập khẩu, nhằm thống nhất thực hiện phân loại, áp dụng mức thuế suất và tăng cường công tác quản lý thuế đối với mặt hàng này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô để sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước; các cơ quan hải quan, đặc biệt là lực lượng kiểm tra sau thông quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu và điều kiện hưởng ưu đãi thuế.
Quy định về phân loại và áp dụng thuế suất đối với linh kiện ô tô
- Linh kiện ô tô nhập khẩu phải được phân loại theo đúng quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Trường hợp linh kiện nhập khẩu chưa rời rạc hoặc có mức độ rời rạc không đáp ứng quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ thì không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo bộ linh kiện mà phải áp dụng mức thuế suất tương ứng với mức độ đồng bộ thực tế.
- Việc xác định mức độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Công tác kiểm tra sau thông quan đối với linh kiện ô tô
- Cục Kiểm tra sau thông quan và các Chi cục Hải quan liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc khai báo hải quan, áp mã HS và áp dụng thuế suất đối với linh kiện ô tô nhập khẩu của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp.
- Tập trung kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, quy trình sản xuất thực tế tại nhà máy để đối chiếu với tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo nhằm phát hiện các trường hợp khai sai mã thuế hoặc gian lận thương mại.
- Xử lý nghiêm các trường hợp nhập khẩu linh kiện ô tô không đồng bộ nhưng khai báo đồng bộ hoặc ngược lại để trốn thuế hoặc trục lợi từ chính sách ưu đãi thuế.
Điều kiện áp dụng chương trình ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô muốn hưởng ưu đãi thuế suất đối với linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực sản xuất và quy trình công nghệ theo quy định của pháp luật.
- Linh kiện nhập khẩu phải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất, lắp ráp xe ô tô tại doanh nghiệp để được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi thuế liên quan.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 7205/TCHQ-KTSTQ có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc quán triệt, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời tăng cường công tác quản lý, kiểm tra để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7205/TCHQ-KTSTQ | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. |
Trả lời công văn số 5584/VINACOMIN-KH ngày 30/10/2012 của Tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) về việc vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế nhập khẩu linh kiện xe ôtô tải nặng do 02 Công ty (Công ty Cổ phần đầu tư Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin V-Itasco và Công ty TNHH Một thành viên Tư vấn Quản lý dự án và xây dựng - Itasco CPM) thuộc VINACOMIN nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Điều 41 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và văn bản số 13113/BTC-CST ngày 03/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ôtô;
Trường hợp 02 Công ty thuộc VINACOMIN nêu trên nhập khẩu bộ linh kiện lắp ráp ôtô tải, ôtô tải tự đổ có: mặt hàng cabin, ca bin đã sơn, vỏ ca bin, vỏ ca bin đã sơn, khung ca bin đã định hình đơn vị tính là cái và mặt hàng ghế lái, ghế phụ không đáp ứng đủ các quy định về mức độ rời rạc theo quy định tại Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và chưa đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 13113/BTC-CST ngày 03/10/2011. Do vậy, không đủ điều kiện phân loại áp mã số, thuế suất thuế nhập khẩu của từng linh kiện, phải phân loại áp mã số, thuế suất thuế nhập khẩu của xe ôtô nguyên chiếc quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo từng thời kỳ.
Yêu cầu VINACOMIN chấp hành nộp thuế vào ngân sách Nhà nước trước ngày 31/12/2012. Trường hợp không đồng ý với số thuế do Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh ấn định thì VINACOMIN vẫn phải nộp đủ số tiền thuế cơ quan Hải quan đã ấn định vào ngân sách Nhà nước và thực hiện kiến nghị, khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan trả lời để VINACOMIN biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 48/2005/NĐ-CP về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc
- 2Công văn 823/TCHQ-GSQL về thanh khoản linh kiện nhập khẩu để lắp ráp sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 973/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với bộ linh kiện ôtô của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4104/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại, xử lý thuế nhập khẩu linh kiện, Thuế tiêu thụ đặc biệt điều hòa không khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1755/BTC-CST năm 2015 về miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 05/2005/QĐ-BKHCN sửa đổi quyết định 28/2004/QĐ-BKHCN về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hoá đối với ôtô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 3Luật quản lý thuế 2006
- 4Luật Hải quan 2001
- 5Nghị định 48/2005/NĐ-CP về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc
- 6Công văn 13113/BTC-CST hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 823/TCHQ-GSQL về thanh khoản linh kiện nhập khẩu để lắp ráp sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 973/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với bộ linh kiện ôtô của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4104/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại, xử lý thuế nhập khẩu linh kiện, Thuế tiêu thụ đặc biệt điều hòa không khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1755/BTC-CST năm 2015 về miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7205/TCHQ-KTSTQ về thuế nhập khẩu đối với linh kiện ôtô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7205/TCHQ-KTSTQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
