Tóm tắt Công văn 72012/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với kho hàng thuê ngoài
Công văn số 72012/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thuê kho ngoài của doanh nghiệp để chứa hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi từ văn bản này.
- Quy định về đăng ký địa điểm kinh doanh đối với kho hàng thuê ngoài
Vấn đề khai báo và đăng ký hoạt động đối với kho hàng thuê ngoài được xác định như sau:
- Khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động thuê kho của đơn vị khác chỉ để làm nơi chứa hàng hóa, thành phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh mà không thực hiện hoạt động giao dịch mua bán trực tiếp tại kho, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
- Việc đăng ký này giúp cơ quan thuế kiểm soát được chuỗi cung ứng, địa điểm lưu kho thực tế của hàng hóa, đồng thời là cơ sở pháp lý vững chắc để doanh nghiệp bảo vệ tính hợp lý của các chi phí phát sinh liên quan đến kho hàng đó.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để chi phí thuê kho ngoài được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC:
- Tính thực tế và liên quan: Khoản chi phí thuê kho phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có hợp đồng thuê kho bãi hợp pháp, hóa đơn tài chính (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) do bên cho thuê xuất đúng quy định.
- Chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn thuê kho có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp thuê của cá nhân: Nếu doanh nghiệp thuê kho của cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm (thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN), doanh nghiệp cần chuẩn bị hợp đồng thuê kho, chứng từ chi tiền và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN) để làm căn cứ tính chi phí được trừ.
- Điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ thuê kho ngoài được áp dụng khấu trừ nếu đáp ứng các nguyên tắc quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của dịch vụ thuê kho bãi.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Dịch vụ thuê kho phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
- Lưu ý quan trọng về mối quan hệ giữa đăng ký kinh doanh và chi phí thuế
Một trong những điểm mấu chốt doanh nghiệp cần lưu ý khi áp dụng Công văn 72012/CT-TTHT:
- Trường hợp doanh nghiệp chưa kịp thời thực hiện thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh đối với kho thuê ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh.
- Tuy nhiên, về mặt chính sách thuế, nếu doanh nghiệp chứng minh được kho hàng thực tế có hoạt động, phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ thì chi phí thuê kho vẫn được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72012/CT-TTHT | Hà Nội, ngày tháng năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cibes Lift Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 303, tầng 3 tòa nhà HITC, đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội - MST: 0107499977)
Trả lời công văn số 01/2018/CV-Cibes đề ngày 08/10/2018 của Công ty TNHH Cibes Lift Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014:
+ Tại Khoản 16 Điều 4 quy định về giải thích từ ngữ:
“Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
16. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”
+ Tại Điều 45 quy định về Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:
“1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”
- Căn cứ Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp, hướng dẫn về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh.
- Căn cứ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 33 của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, hướng dẫn về người nộp lệ phí môn bài:
"Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Cibes Lift Việt Nam thuê kho của Công ty CP Sunsun để chứa hàng thì: Trường hợp tại kho hàng đi thuê, Công ty không tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí môn bài.
Về việc đăng ký kho hàng, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Cibes Lift Việt Nam biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38360/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động quảng cáo trên Google, Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39724/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 6Công văn 38360/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động quảng cáo trên Google, Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 40562/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 39724/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72012/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với kho hàng thuê ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72012/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
