Giới thiệu về Công văn 7183/TCHQ-TXNK
Công văn 7183/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng phục vụ cho các dự án đầu tư. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình phân loại, áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định.
Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách miễn thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc miễn thuế nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành sau:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về các trường hợp được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó có quy định cụ thể về danh mục và điều kiện miễn thuế đối với vật liệu xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Điều kiện để vật liệu xây dựng nhập khẩu được miễn thuế
Để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu, mặt hàng vật liệu xây dựng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nghiêm ngặt sau:
- Thuộc đối tượng tạo tài sản cố định: Vật tư, vật liệu xây dựng nhập khẩu phải trực tiếp phục vụ cho việc xây dựng, hình thành tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trong nước chưa sản xuất được: Đây là điều kiện tiên quyết. Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đăng ký danh mục miễn thuế: Chủ đầu tư dự án hoặc nhà thầu phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên.
Quy trình kiểm tra và áp dụng thuế của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thông quan:
- Đối chiếu danh mục: Công chức hải quan có nhiệm vụ đối chiếu chi tiết tên gọi, thông số kỹ thuật, ký mã hiệu của mặt hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu với Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Xử lý trường hợp chưa rõ ràng: Đối với các mặt hàng có tên gọi hoặc tính năng kỹ thuật chưa được quy định rõ ràng trong danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan hải quan sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư để làm rõ trước khi quyết định miễn thuế.
- Kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các dự án đã được miễn thuế nhằm đảm bảo hàng hóa nhập khẩu được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và không bị chuyển nhượng trái phép.
Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
Doanh nghiệp khi thực hiện nhập khẩu vật liệu xây dựng miễn thuế cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Khai báo trung thực, chính xác thông tin về hàng hóa, đặc biệt là các thông số kỹ thuật để chứng minh hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
- Sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích dự án. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa đã được miễn thuế, doanh nghiệp phải chủ động khai báo và nộp đủ thuế với cơ quan hải quan theo quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhập khẩu và sử dụng vật liệu xây dựng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7183/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 4772/BNG-LT ngày 30/11/2018 của Bộ Ngoại giao xác nhận lô hàng vật liệu xây dựng và thiết bị nhập khẩu để phục vụ công trình xây dựng Đại sứ quán Hàn Quốc và nhà riêng Đại sứ Hàn Quốc tại Hà Nội. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;
Trên cơ sở xác nhận của Bộ Ngoại giao tại công văn số 4772/BNG-LT nêu trên, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội giải quyết miễn thuế đối với lô hàng nhập khẩu của Đại sứ quán Hàn Quốc theo vận đơn số AMOHPH201811113 để phục vụ xây dựng trụ sở Đại sứ quán và nhà riêng Đại sứ Hàn Quốc tại Hà Nội theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11632/VPCP-KTTH năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của Hãng hàng không Korean Airlines do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6958/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7134/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7312/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7928/TXNK-CST năm 2018 về miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 514/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 643/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1189/TXNK-PL năm 2019 về nhập khẩu mặt hàng Diammonium Phosphate do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 1066/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 866/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Thông tư 19/2019/TT-BXD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 867/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Thông tư 19/2019/TT-BXD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 3572/TCHQ-GSQL năm 2021 về thực hiện Thông tư 19/2019/TT-BXD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Công văn 11632/VPCP-KTTH năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của Hãng hàng không Korean Airlines do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 6958/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7134/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7312/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7928/TXNK-CST năm 2018 về miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 514/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 643/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1189/TXNK-PL năm 2019 về nhập khẩu mặt hàng Diammonium Phosphate do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 1066/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 866/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Thông tư 19/2019/TT-BXD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 867/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Thông tư 19/2019/TT-BXD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 3572/TCHQ-GSQL năm 2021 về thực hiện Thông tư 19/2019/TT-BXD do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7183/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7183/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
