Tóm tắt Công văn 7179/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 7179/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến dự án đầu tư và việc bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động đầu tư của người nộp thuế.
1. Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố
Theo hướng dẫn tại Công văn 7179/CT-TTHT và các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành, trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện kê khai như sau:
- Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên mẫu số 01/GTGT).
- Chỉ tiêu bù trừ được thể hiện rõ thông qua việc chuyển chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư từ tờ khai mẫu 02/GTGT sang tờ khai mẫu 01/GTGT của trụ sở chính nhằm giảm trừ nghĩa vụ thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Phương thức bù trừ và xử lý số thuế GTGT sau bù trừ
Việc bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc cụ thể:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế của trụ sở chính.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được bù trừ hết và có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được bù trừ hết dưới 300 triệu đồng thì được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục bù trừ hoặc hoàn thuế khi đủ điều kiện ở các kỳ sau.
3. Hướng dẫn kê khai đối với chi nhánh và đơn vị phụ thuộc
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh của doanh nghiệp:
- Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc nằm cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thể thực hiện kê khai thuế GTGT chung tại trụ sở chính, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật thuế.
- Đối với các chi nhánh, cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh hoặc địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
4. Trách nhiệm và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện phân bổ và kê khai chính xác các hóa đơn, chứng từ mua vào dùng riêng cho dự án đầu tư và dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo các dự án đầu tư phải được theo dõi sổ sách kế toán riêng biệt, có đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.
- Nộp tờ khai đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp hoặc các chế tài xử phạt hành chính từ cơ quan thuế.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về thuế GTGT, quý khách hàng có thể tham khảo tại hệ thống cơ sở dữ liệu của hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7179/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thế kỷ 21 Bình Trưng Tây (Việt Nam)
Địa chỉ: 53 Trần Quốc Thảo, Phường 7, Quận 3
Mã số thuế: 0310033573
Trả lời văn thư số 91/TK21BTT ngày 20/6/2018 của Công ty về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TTVBTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính (hiệu lực thi hành từ ngày 14/4/2011 đến hết ngày 19/12/2013); Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài Chính (hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2013) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài Chính (hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012 đến hết ngày 31/12/2013); Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính (hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014) hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013;
Căn cứ văn bản số 2448/TCT-KK ngày 10/7/2012 của Tổng Cục Thuế về kê khai và xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ văn bản số 772/TCT-KK ngày 05/03/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế,
Trường hợp Công ty nếu là doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư để đầu tư xây dựng khu nhà ở Bình Trưng Tây để bán và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tại tờ khai mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7950/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8968/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10180/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6601/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 560/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2448/TCT-KK kê khai và xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 7950/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8968/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10180/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6601/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 560/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7179/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7179/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
