Tổng quan về Công văn 560/CT-TTHT năm 2019
Công văn 560/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ phương thức kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trong mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn ra của doanh nghiệp.
Các nội dung quy định cốt lõi về kê khai thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (như Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC), Công văn 560/CT-TTHT đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Nguyên tắc kê khai riêng đối với dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Mẫu tờ khai áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT để kê khai các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư này.
- Cơ chế bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trên Mẫu số 02/GTGT) phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (trên Mẫu số 01/GTGT) trong cùng kỳ tính thuế.
- Giới hạn bù trừ và xử lý số dư:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ và bù trừ.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 560/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong việc kê khai sai mẫu tờ khai hoặc bù trừ thuế không đúng quy định. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải phân biệt rõ ràng giữa chi phí đầu tư phát sinh mới và chi phí sản xuất kinh doanh thông thường để hạch toán và kê khai chính xác vào các mẫu tờ khai tương ứng (Mẫu 01/GTGT và Mẫu 02/GTGT).
- Việc bù trừ thuế phải được thực hiện một cách hệ thống và có chứng từ, hóa đơn hợp lệ chứng minh cho các khoản chi phí đầu tư của dự án.
- Theo dõi sát sao hạn mức 300 triệu đồng để thực hiện thủ tục hoàn thuế kịp thời, giúp tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 560/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần NNH Mizuki
Địa chỉ: Lầu 5B, Tòa nhà Capital Tower, Số 6 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP.HCM
MST: 0314264268
Trả lời văn bản số 01/CV/MIZUKI (Cục thuế nhận ngày 26/10/2018) của Công ty Cổ phần NNH Mizuki về kê khai thuế GTGT, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo theo điều 15 chương IV Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014):
“2. Khai thuế giá trị gia tăng
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp hướng dẫn tại điểm b, c, d khoản này.
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý
b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Ví dụ 21:
- Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.
- Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
b.2) Thời kỳ khai thuế theo quý
- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.
…
b.3) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thành lập tháng 03/2017 thì năm 2017 và năm 2018 Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Kết thúc năm 2018, Công ty căn cứ vào doanh thu của năm 2018 (đủ 12 tháng) để xác định năm 2019 thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý. Trường hợp doanh thu năm 2018 (từ tháng 01 đến tháng 12) của Công ty trên 50 tỷ đồng thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT theo tháng năm 2019. Kết thúc năm 2019, Công ty căn cứ vào doanh thu của năm 2019 (đủ 12 tháng) để xác định khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý cho chu kỳ ổn định 03 năm (từ năm 2020 đến năm 2022)..
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10180/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6601/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7179/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10180/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6601/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7179/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 560/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 560/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
