Giới thiệu về Công văn 71462/CT-TTHT năm 2017
Công văn 71462/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng, bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng trong việc xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng kê khai và phương thức nộp thuế khi xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm tiền vay.
Các nội dung quy định cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNDN khi bán tài sản bảo đảm
- Khi doanh nghiệp có tài sản bảo đảm (bên bảo đảm) bị xử lý tài sản để thanh toán nghĩa vụ nợ đối với tổ chức tín dụng (bên nhận bảo đảm), hoạt động này được xác định là hoạt động chuyển nhượng tài sản và thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định pháp luật.
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của chính doanh nghiệp sở hữu tài sản đó. Trường hợp tài sản bảo đảm là bất động sản, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản riêng biệt, không được bù trừ chung với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường nếu pháp luật có quy định hạn chế.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của các bên
- Đối với bên bảo đảm (doanh nghiệp sở hữu tài sản): Là đối tượng có nghĩa vụ pháp lý cuối cùng trong việc nộp thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm. Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng để xuất hóa đơn và thực hiện các thủ tục kê khai thuế theo quy định.
- Đối với bên nhận bảo đảm (tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án, tổ chức bán đấu giá): Khi thực hiện xử lý, bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng hoặc đơn vị được ủy quyền bán tài sản có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN phải nộp từ số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi thực hiện thanh toán các khoản nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm sau khi trừ các chi phí cưỡng chế, chi phí bán tài sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ nợ và nghĩa vụ thuế, các bên phải thực hiện phân bổ và xử lý theo thứ tự ưu tiên thanh toán được quy định tại các văn bản pháp luật về giao dịch bảo đảm và thi hành án dân sự.
- Phương pháp xác định doanh thu và chi phí khi tính thuế TNDN
- Doanh thu tính thuế: Được xác định là giá chuyển nhượng thực tế của tài sản bảo đảm tại thời điểm bán hoặc giá trúng đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi phí được trừ: Bao gồm giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc xử lý, định giá, bán đấu giá tài sản bảo đảm và các chi phí hợp pháp khác có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản bảo đảm
- Khi chuyển nhượng tài sản bảo đảm, bên bảo đảm (chủ sở hữu tài sản) có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định hiện hành.
- Trường hợp bên bảo đảm không thực hiện xuất hóa đơn hoặc không thể xuất hóa đơn (do doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, phá sản hoặc cố tình không hợp tác), tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án, tổ chức bán đấu giá sẽ sử dụng các chứng từ bán tài sản, biên bản bàn giao tài sản hoặc hóa đơn tự in (nếu có hướng dẫn riêng) để làm căn cứ pháp lý cho người mua thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 71462/CT-TTHT giúp phân định rõ ràng ranh giới trách nhiệm giữa ngân hàng (bên thu hồi nợ) và doanh nghiệp (bên nợ) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp các tổ chức tín dụng chủ động khấu trừ thuế khi xử lý tài sản, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến nợ đọng thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người mua tài sản đấu giá khi thực hiện các thủ tục sang tên, chuyển quyền sở hữu tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71462/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB)
(Đ/c: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP Hà Nội, - MST: 0200124891)
Trả lời công văn số 3304/2017/CV-TGĐ5 ngày 18/10/2017 của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) (sau đây gọi là Ngân hàng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định như sau:
“Điều 6. Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Doanh thu | - | Chi phí được trừ | + | Các khoản thu nhập khác |
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:
…
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng số tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2009 Ngân hàng nhận tài sản là ô tô để đảm bảo khoản vay của khách hàng, đến năm 2012, do khách hàng không trả được nợ nên Ngân hàng nhận tài sản đảm bảo này để cấn trừ nợ vay của khách hàng (ô tô đã làm thủ tục sang tên chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng), đến năm 2017 Ngân hàng thực hiện thanh lý tài sản trên theo đúng quy định của pháp luật thì thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản được xác định theo hướng dẫn tại Tiết đ Khoản 3 Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 nêu trên. Trường hợp hoạt động thanh lý tài sản phát sinh lỗ thì được bù trừ với lãi của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Ngân hàng (trừ lãi phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) được biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70145/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70585/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70145/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 70585/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71462/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán tài sản đảm bảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71462/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
