Tổng quan về Công văn 71021/CT-TTHT năm 2020
Công văn 71021/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các điều kiện và trường hợp cụ thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu dịch vụ đó được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hoặc được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải thực tế được cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Cục Thuế thành phố Hà Nội cũng lưu ý các doanh nghiệp về những trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Các dịch vụ được cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, dịch vụ lưu trú, dịch vụ lữ hành.
- Các dịch vụ không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định.
- Các dịch vụ thuộc nhóm ngành nghề đặc thù không được coi là dịch vụ xuất khẩu theo quy định chi tiết tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai và áp dụng thuế suất
Doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp dịch vụ xuất khẩu có trách nhiệm:
- Tự xác định bản chất của dịch vụ cung cấp để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT theo quy định pháp luật.
- Lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, ghi rõ thuế suất 0% đối với các dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71021/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH ABB Power Grids Việt Nam
(Địa chỉ: Km số 9, Quốc lộ 1A, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội
- MST: 0100114441)
Trả lời công văn số FI 01/2020 nhận ngày 17/07/2020 của Công ty TNHH ABB Power Grids Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; ...
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
…
Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”
Tại Khoản 2 Điều 16 quy định:
"Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử..."
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu, thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế, xác định dịch vụ Công ty cung cấp có phải là dịch vụ xuất khẩu hay không và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH ABB Power Grids được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 574/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 53378/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu thiết kế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44554/CTHN-TTHT năm 2021 về áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng khi cung ứng dịch vụ kiểm tra hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 25542/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với việc xuất khẩu kim loại hiếm Metariod (thiên thạch) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 574/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53378/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu thiết kế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44554/CTHN-TTHT năm 2021 về áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng khi cung ứng dịch vụ kiểm tra hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 25542/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với việc xuất khẩu kim loại hiếm Metariod (thiên thạch) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71021/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71021/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
