Tổng quan về Công văn 71018/CT-TTHT năm 2020
Công văn 71018/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về việc lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (hồ sơ giao dịch liên kết) đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, đặc biệt là việc áp dụng Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Nghị định 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Các nội dung trọng tâm về lập hồ sơ giao dịch liên kết
Công văn tập trung hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, lập và lưu trữ hồ sơ giao dịch liên kết nhằm phòng tránh rủi ro bị ấn định thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định quan hệ liên kết: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các tiêu chí xác định các bên có quan hệ liên kết theo quy định pháp luật thuế. Quan hệ liên kết có thể phát sinh từ sở hữu vốn trực tiếp hoặc gián tiếp, điều hành, kiểm soát hoặc thông qua các mối quan hệ bảo lãnh, cho vay vốn vượt quá các tỷ lệ giới hạn quy định.
- Nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ: Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các mẫu biểu quy định và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải lập và lưu trữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm: Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ toàn cầu (Master file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country-by-Country report).
- Thời hạn lập và cung cấp hồ sơ: Hồ sơ giao dịch liên kết phải được lập trước thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm. Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ này khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định.
Các trường hợp được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết
Công văn cũng lưu ý các trường hợp người nộp thuế được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thông tin giao dịch liên kết, cụ thể:
- Doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế trong kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định về APA.
- Doanh nghiệp thực hiện chức năng kinh doanh đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ việc khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng và đạt tỷ lệ tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế trên doanh thu theo từng lĩnh vực quy định.
Quy định về khống chế chi phí lãi vay được trừ
Một trong những điểm quan trọng được đề cập liên quan đến việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- Mức khống chế chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng với chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
- Chuyển chi phí lãi vay sang kỳ sau: Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc ấn định thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế về giao dịch liên kết để áp dụng chính xác cho kỳ tính thuế hiện hành.
- Thực hiện phân tích so sánh độc lập, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lưu trữ đầy đủ các chứng từ, tài liệu chứng minh tính hợp lý của giá giao dịch liên kết và chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71018/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thương mại Citicom
(Địa chỉ: Tầng 24, tòa nhà ICON4, Số 243A Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội)
MST: 0101370014
Trả lời công văn số 2207/TCKT đề ngày 22/07/2020 của Công ty cổ phần thương mại Citicom (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính Phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.”
Tại Điều 10 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết:
“3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:
a) Hồ sơ quốc gia theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
…
5. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế.
…”
Tại Điều 11 quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
“1. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
"2. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
c) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
- Phân phối: Từ 5% trở lên;
- Sản xuất: Từ 10% trở lên;
- Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế thì Công ty được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 nêu trên.
Trường hợp Công ty đáp ứng đồng thời quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thì Công ty được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại Mục III, Mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế xác định điều kiện đáp ứng về việc miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 9 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần thương mại Citicom được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40838/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45073/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 27970/CTHN-TTHT năm 2022 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 2Công văn 40838/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45073/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 27970/CTHN-TTHT năm 2022 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71018/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71018/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
