Công văn 45073/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định và xử lý thuế đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về xác định quan hệ liên kết, nghĩa vụ kê khai thông tin và nguyên tắc khống chế chi phí lãi vay được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Xác định các bên có quan hệ liên kết
Theo hướng dẫn, việc xác định các bên có quan hệ liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Các trường hợp điển hình bao gồm:
- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
- Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
2. Quy định về khống chế chi phí lãi vay được trừ
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc xác định chi phí lãi vay hợp lý đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đặc biệt là việc áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay theo quy định pháp luật hiện hành:
- Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay ròng cộng chi phí khấu hao trong kỳ (EBITDA).
- Chi phí lãi vay ròng được xác định bằng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ trừ đi doanh thu lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Phần chi phí lãi vay không được trừ vượt mức khống chế 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
3. Nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thủ tục hành chính thuế bao gồm:
- Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các mẫu biểu quy định kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lập và lưu giữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định.
- Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong một số trường hợp cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện về ngưỡng doanh thu và giá trị giao dịch liên kết theo quy định của Chính phủ.
4. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết sẽ được thực hiện chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc sau:
- Cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập để so sánh, xác định giá trị giao dịch liên kết, từ đó điều chỉnh mức thu nhập chịu thuế nếu doanh nghiệp kê khai không đúng thực tế làm giảm nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
- Các trường hợp không kê khai, kê khai không đầy đủ hoặc không nộp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết đúng hạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và có thể bị ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45073/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại T&H
(Địa chỉ: Số 02 Lê Đức Thọ, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội)
MST: 0100778474
Trả lời công văn số 72CV/TH-2020 đề ngày 12/05/2020 của Công ty TNHH thương mại T&H (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định cách xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù:
“Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Căn cứ Tiết c, Điểm 1, Mục IV, Phần E, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ hướng dẫn kê khai mẫu số 01 Thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết quy định:
“- Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
…
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.”
“- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh”:
…
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp” cộng (+) chỉ tiêu “Doanh thu tài chính ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí tài chính”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH thương mại T&H có phát sinh giao dịch liên kết thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trong đó: Chi phí lãi vay là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập); Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế của Công ty.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 5 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH thương mại T&H được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40838/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4547/CT-TTHT năm 2020 về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 66296/CT-TTHT năm 2020 về chi phí trong giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 71018/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 5Công văn 40838/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 48057/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4547/CT-TTHT năm 2020 về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 66296/CT-TTHT năm 2020 về chi phí trong giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 71018/CT-TTHT năm 2020 về lập hồ sơ giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 45073/CT-TTHT năm 2020 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 45073/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
