Giới thiệu chung về Công văn 710/GSQL-GQ4
Công văn 710/GSQL-GQ4 năm 2017 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình nghiệp vụ, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu đồng thời đảm bảo chống gian lận thương mại về xuất xứ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về xử lý vướng mắc C/O
- Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O: Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O trong trường hợp xuất hiện các khác biệt nhỏ mang tính hình thức. Các lỗi này bao gồm lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về cách trình bày thông tin giữa C/O và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn), miễn là các khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và thông tin trên C/O vẫn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing): Đối với các trường hợp mua bán qua trung gian có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu trực tiếp tại nước xuất xứ), Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra tính hợp lệ. Người khai hải quan phải thể hiện rõ thông tin về bên thứ ba trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể. Hải quan sẽ đối chiếu thông tin hóa đơn, tên công ty phát hành hóa đơn và nước phát hành để đảm bảo tính đồng nhất và hợp pháp.
- Kiểm tra tính nhất quán của thông tin trên chứng từ: Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chặt chẽ giữa thông tin mô tả hàng hóa, mã số HS, số lượng, trọng lượng trên C/O với tờ khai hải quan và các chứng từ vận tải. Sự phù hợp này là cơ sở cốt lõi để xác định hàng hóa thực tế nhập khẩu chính là lô hàng được cấp C/O.
- Thủ tục xác minh tính hợp lệ của C/O (Verification): Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu, hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa mà không thể làm rõ ngay tại thời điểm thông quan, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (hoặc bảo lãnh) và sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan Hải quan
Công văn 710/GSQL-GQ4 mang lại sự minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, văn bản giúp giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O vô lý do các lỗi hành chính nhỏ, từ đó tối ưu hóa chi phí thuế và thời gian thông quan. Đối với cơ quan Hải quan, hướng dẫn này chuẩn hóa quy trình kiểm tra, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 710/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng
Trả lời công văn số 3492/HQHP-GSQL ngày 31/3/2017 của Cục Hải quan TP Hải Phòng nêu vướng mắc liên quan đến một số trường hợp C/O mẫu D do Malaysia phát hành cho nhà nhập khẩu là Công ty TNHH Sony Electronics Việt Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Liên quan đến các trường hợp C/O nêu tại công văn số 3492/HQHP-GSQL, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã có công văn số 654/GSQL-GQ4 ngày 30/3/2017 thông báo để Cục Hải quan TP Hải Phòng biết và thực hiện. Đề nghị Cục Hải quan TP Hải Phòng căn cứ hướng dẫn để xử lý vụ việc theo thẩm quyền và kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4925/NHNN-CSTT về việc kiểm tra, xử lý các trường hợp cho vay hỗ trợ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Công văn 6986/TCHQ-GSQL xử lý trường hợp C/O mẫu D có phụ lục đính kèm không ghi số tham chiếu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 18/2016/QĐ-TTg Quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2381/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc C/O cho lô hàng nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình E15 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 735/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4925/NHNN-CSTT về việc kiểm tra, xử lý các trường hợp cho vay hỗ trợ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Công văn 6986/TCHQ-GSQL xử lý trường hợp C/O mẫu D có phụ lục đính kèm không ghi số tham chiếu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 18/2016/QĐ-TTg Quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2381/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc C/O cho lô hàng nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình E15 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 654/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 735/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 710/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 710/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
