Tổng quan về Công văn 7083/CT-TTHT năm 2013
Công văn 7083/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, đặc biệt là đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân
Công văn tập trung làm rõ cách tính thuế TNCN đối với các khoản lợi ích, chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc hỗ trợ cho người lao động, cụ thể như sau:
- Khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho nhà trường theo hóa đơn) sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này yêu cầu phải có đầy đủ chứng từ thanh toán và được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động.
- Chi phí tiền nhà do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) phát sinh tại đơn vị.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để các khoản chi phí nêu trên được chấp nhận là hợp lệ và không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần hoàn thiện các thủ tục sau:
- Quy định trong hợp đồng: Các khoản lợi ích như tiền học phí, vé máy bay về phép, tiền thuê nhà phải được quy định cụ thể, rõ ràng về mức hỗ trợ và điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với tiền học phí và tiền thuê nhà) để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7083/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 19 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty liên doanh ven sông Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 18-13/CV-RS ngày 27/08/2013 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2g Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN quy định không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với các khoản thu nhập sau:
“Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động.”
Căn cứ Khoản 2g Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có khoản chi hỗ trợ cho người lao động (10 tháng lương) cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế TNCN thủ tục hồ sơ không tính vào thu nhập chịu thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1476/CT-TTHT về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6689/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập thưởng cổ phiếu của công ty mẹ tại nước ngoài cho người lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9735/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9308/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10884/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 709/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 1476/CT-TTHT về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 328/CT-TTHT phân bổ chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6689/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập thưởng cổ phiếu của công ty mẹ tại nước ngoài cho người lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9735/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9308/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10884/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 709/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7083/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7083/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra