Tóm tắt Công văn 70638/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 70638/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh giao dịch mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, các trường hợp sau đây thuộc đối tượng phải chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp loại trừ không phải nộp thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao dịch hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc bán hàng hóa có kèm theo các dịch vụ thực hiện ở nước ngoài.
- Dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ môi giới, tiếp thị, quảng cáo (trừ quảng cáo trên internet), đào tạo, xúc tiến thương mại được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
- Phương pháp tính thuế nhà thầu
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài cần xác định phương pháp kê khai và nộp thuế phù hợp:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí. Điều kiện áp dụng là có cơ sở thường trú, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp
Tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh, tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT và TNDN được áp dụng như sau:
- Đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Thuế GTGT là 5%, Thuế TNDN là 5%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Thuế GTGT là 3%, Thuế TNDN là 2%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế GTGT là 5%, Thuế TNDN là 2%.
- Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Thuế GTGT là 3%, Thuế TNDN là 1%.
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác: Thuế GTGT là 2%, Thuế TNDN là 2%.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các điều khoản trong hợp đồng (giá Net hay giá Gross) để xác định đúng doanh thu tính thuế và tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70638/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện JFE tại Hà Nội.
(Địa chỉ: Phòng 1303, Tầng 13, Tòa nhà Prime Centre, 53 Phố Quang Trung Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội - MST: 0105197836)
Trả lời công văn số JFEVN/CV/201810-11 ghi ngày 11/10/2018 của Văn phòng đại diện JFE tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điều 2 hướng dẫn đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
+ Tại Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Tại Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0% như sau:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).””
Căn cứ quy định trên, do đơn vị chưa ký hợp đồng, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Đơn vị bán hàng hóa dùng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng ở Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính) và không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua Đơn vị thực hiện lập hóa đơn theo quy định.
Nội dung vướng mắc liên quan đến thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế xuất khẩu đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Văn phòng đại diện JFE tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49272/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61492/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 74969/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 77482/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu đối với hoạt động bán và cho thuê máy móc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81576/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 49272/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 61492/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 74969/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 77482/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu đối với hoạt động bán và cho thuê máy móc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 81576/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70638/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70638/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
