Tóm tắt Công văn 70613/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi cử lao động đi công tác nước ngoài
Công văn 70613/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý hợp lệ.
1. Điều kiện chung để chi phí công tác nước ngoài được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, các khoản chi phí liên quan đến việc cử người lao động đi công tác nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm cả hóa đơn, chứng từ phát sinh tại nước ngoài phù hợp với luật pháp nước sở tại).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán.
- Có quyết định cử đi công tác của doanh nghiệp (nêu rõ mục đích, thời gian, địa điểm công tác và nhân sự được cử đi).
- Có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp quy định cụ thể về định mức chi phí đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác.
2. Quy định cụ thể đối với một số khoản chi phí phát sinh khi đi công tác nước ngoài
Công văn làm rõ cách xác định tính hợp lệ đối với một số khoản chi phí đặc thù phát sinh trong quá trình công tác tại nước ngoài:
- Chi phí làm visa, hộ chiếu: Các khoản chi phí làm visa, hộ chiếu cho người lao động đi công tác nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ.
- Chi phí vé máy bay và phương tiện đi lại: Doanh nghiệp phải cung cấp vé máy bay (vé điện tử), thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp cử lao động đi công tác và mua vé thông qua đại lý hoặc trực tiếp từ hãng hàng không thì phải có chứng từ thanh toán phù hợp theo quy định.
- Chi phí lưu trú (tiền thuê phòng): Phải có hóa đơn tiền phòng tại nước ngoài (hoặc chứng từ thanh toán tiền phòng phù hợp với quy định của nước sở tại) kèm theo danh sách người lưu trú và thời gian lưu trú phù hợp với quyết định cử đi công tác.
- Khoản phụ cấp công tác phí: Khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác nước ngoài được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về mức chi tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp. Khoản phụ cấp này phải nằm trong định mức cho phép và có chứng từ chi tiền hợp lệ.
3. Lưu ý về chứng từ phát sinh tại nước ngoài
Đối với các hóa đơn, chứng từ chi phí phát sinh tại nước ngoài, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc sau để đảm bảo tính pháp lý:
- Các chứng từ này phải phù hợp với pháp luật của nước sở tại nơi phát sinh chi phí.
- Doanh nghiệp cần dịch các chứng từ này ra tiếng Việt (có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch) để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra thuế khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
4. Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 70613/CT-TTHT giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp có hoạt động giao thương quốc tế, thường xuyên cử nhân sự đi công tác nước ngoài. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, ban hành quyết định công tác rõ ràng và lưu trữ đầy đủ, khoa học toàn bộ chứng từ thanh toán, đặc biệt là các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70613/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Xuất khẩu lao động và Dịch vụ thương mại Biển Đông
(Đ/c: Số 145A ngõ 85 Đường Hạ Đình, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
- MST: 0305282782)
Trả lời công văn số 370/BĐ/CV đề ngày 18/9/2017 của Công ty Cổ phần Xuất khẩu lao động và Dịch vụ thương mại Biển Đông (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định về điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ
……………………………..
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cử nhân viên đi công tác nước ngoài hoặc cử nhân viên sang văn phòng đại diện tại nước ngoài làm việc thì:
- Đối với khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định tại Tiết b, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên) mà người lao động sang nước ngoài làm việc nhận được được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp người lao động của Công ty được cử đi công tác ở nước ngoài để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, có phát sinh chi phí đi công tác nước ngoài như chi phí đi lại, tiền thuê nhà nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 (tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung) thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp Công ty có phát sinh các chi phí liên quan đến văn phòng đại diện tại nước ngoài thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên (tại Khoản 2.9 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung).
Đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì các hóa đơn chứng từ của các khoản chi phí này phải phù hợp với quy định của nước sở tại và phải được dịch ra tiếng Việt theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Xuất khẩu lao động và Dịch vụ thương mại Biển Đông được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 514/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với quỹ từ thiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 75546/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản chi từ tài khoản cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6351/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 514/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với quỹ từ thiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 75546/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản chi từ tài khoản cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 6351/CT-TTHT năm 2019 về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70613/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi cử lao động đi công tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70613/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
