Giới thiệu về Công văn 7005/CT-TTHT năm 2016
Công văn 7005/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với các khoản chi liên quan đến lao động nước ngoài và chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục, chứng từ để tối ưu hóa chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với chuyên gia nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc điều động chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng: Các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà, chi phí đi lại và sinh hoạt phí của chuyên gia nước ngoài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và công ty mẹ ở nước ngoài (hoặc nhà thầu nước ngoài).
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi nêu trên.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Xử lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến chi phí của chuyên gia
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng làm rõ mối liên hệ giữa chi phí doanh nghiệp và thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài:
- Các khoản chi phí như tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo quy định (khống chế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về nước một lần trong năm cho người lao động nước ngoài nghỉ phép năm nếu được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nhưng vẫn được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí phục vụ cho chuyên gia nước ngoài:
- Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả được khấu trừ nếu chuyên gia đó vẫn là nhân viên của doanh nghiệp tại Việt Nam và khoản chi này được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận giữa hai bên.
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài vẫn thuộc biên chế của công ty mẹ ở nước ngoài, nhận lương từ công ty mẹ và doanh nghiệp Việt Nam chỉ chi trả các khoản chi phí lưu trú thì thuế GTGT đầu vào của các khoản chi này không được khấu trừ, trừ trường hợp có thỏa thuận dịch vụ rõ ràng và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện thu hồi lại tiền từ công ty mẹ.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 7005/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng pháp lý cho các doanh nghiệp có sử dụng lao động hoặc chuyên gia nước ngoài. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc quyết định cử đi công tác của phía nước ngoài để đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh như hộ chiếu, visa, giấy phép lao động (nếu có), vé máy bay, cuống vé và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (nếu phát sinh giao dịch thanh toán dịch vụ cho công ty mẹ ở nước ngoài liên quan đến việc điều động chuyên gia).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7005/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Địa chỉ: 2A Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 6300048638
Trả lời văn bản số 2502/2016/LienVietPostBank ngày 25/4/2016 của Ngân hàng về chính sách thuế (hồ sơ tài liệu và văn bản giải trình bổ sung số 851/2016/LienVietPostBank ngày 23/6/2016), tiếp theo công văn số 1129/CT-TTHT ngày 04/02/2016 Cục Thuế TP có ý kiến thêm như sau:
Căn cứ Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2007, 2008;
Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2014) quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (= ) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi),
Trường hợp thực tế từ ngày 01/01/2015 đến ngày 21/6/2015, Ngân hàng xác định riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Hội sở tại số 32 Nguyễn Công Trứ, Phường 01, Thị xã Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là số thu nhập đã xác định riêng của Hội sở.
Cục Thuế lưu ý thêm:
- Trường hợp có khoản doanh thu và chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì thực hiện theo nguyên tắc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động kinh doanh ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của ngân hàng.
- Trường hợp Ngân hàng có mở thêm Chi nhánh (đầu tư mở rộng) thì Chi nhánh chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mở rộng.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6823/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8007/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6823/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8007/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7005/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
