Giới thiệu về Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019
Công văn 7000/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại hình giao dịch đặc thù này.
Chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, chính sách thuế được áp dụng cụ thể theo từng trường hợp như sau:
- Hàng hóa thuộc đối tượng gia công: Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công khi được phép bán, thanh lý hoặc chuyển sang hợp đồng gia công khác theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thì được miễn thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa sản xuất xuất khẩu: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa từ nguyên liệu nhập khẩu để xuất khẩu, khi thực hiện xuất khẩu tại chỗ sản phẩm sản xuất ra, phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ
Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải chịu các quy định nghiêm ngặt về nghĩa vụ thuế nhập khẩu nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Nghĩa vụ nộp thuế: Người nhập khẩu tại chỗ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo thuế suất quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ.
- Trường hợp miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặc phục vụ trực tiếp cho hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài có thể được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quản lý hải quan và báo cáo quyết toán theo quy định.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được áp dụng dựa trên các nguyên tắc sau:
- Thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan đã thông quan.
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo mức thuế suất quy định cho loại hàng hóa đó (thông thường là 10% hoặc 5% tùy danh mục).
Thủ tục hải quan và hồ sơ chứng minh
Để được hưởng các ưu đãi thuế hoặc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau về thủ tục:
- Tờ khai hải quan: Phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và nhập khẩu tại chỗ tương ứng, đảm bảo tính đồng bộ và khớp đúng về thông tin hàng hóa, số lượng, trị giá.
- Thời hạn hoàn thành thủ tục: Doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục hải quan trong thời hạn quy định kể từ ngày giao nhận hàng hóa để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7000/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được nhận được công văn số 821/HQĐT-NV ngày 23/5/2019, công văn số 1053/HQĐT-NV ngày 26/6/2019 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp phản ánh vướng mắc chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Xuân Hoàng. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định các trường hợp người nộp thuế bị cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế.
Căn cứ Điều 8, Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.
Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp thực hiện kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán và các tài liệu có liên quan để xác định mục đích sử dụng của hàng hóa thuộc 29 tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Kết quả kiểm tra xác định:
- Trường hợp cơ quan hải quan xác định doanh nghiệp đã sử dụng số hàng hóa nhập khẩu tương ứng với 29 tờ khai nhập khẩu tại chỗ vào đúng mục đích gia công sản phẩm và đã xuất trả cho thương nhân nước ngoài, không phát hiện Công ty có sai phạm khác thì thực hiện miễn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng số hàng hóa nhập khẩu tương ứng với 29 tờ khai nhập khẩu tại chỗ không đúng khai báo với cơ quan hải quan thì thực hiện ấn định thuế.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế thực hiện trên cơ sở có phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp doanh nghiệp bị ấn định thuế thì trên cơ sở hồ sơ vụ việc để xem xét xử phạt theo quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6506/TXNK-CST năm 2019 thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6790/TXNK-CST năm 2019 về mã số hàng hóa và thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 6791/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 6894/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6471/TXNK-CST năm 2021 về nhập khẩu tại chỗ theo loại hình sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 6744/TXNK-CST năm 2021 về xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 7074/TXNK-CST năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6506/TXNK-CST năm 2019 thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 6790/TXNK-CST năm 2019 về mã số hàng hóa và thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 6791/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 6894/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 6471/TXNK-CST năm 2021 về nhập khẩu tại chỗ theo loại hình sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 6744/TXNK-CST năm 2021 về xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 7074/TXNK-CST năm 2021 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 7000/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
