Tóm tắt Công văn 6894/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất khẩu
Công văn 6894/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Dưới đây là các nội dung tổng quan và định hướng chính sách được ghi nhận từ văn bản:
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 6894/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất khẩu.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế xuất nhập khẩu.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, quản lý hàng hóa xuất khẩu.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và thực tiễn phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa, cụ thể bao gồm các nhóm nội dung sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa, áp mã HS và xác định mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chính sách ưu đãi và miễn giảm thuế: Làm rõ các trường hợp hàng hóa xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn thuế xuất khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế.
- Thủ tục hải quan và kê khai thuế: Hướng dẫn quy trình kê khai, nộp thuế và thông quan hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Xử lý vướng mắc trong thực tiễn: Giải đáp các kiến nghị của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.
Lưu ý: Các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản đang được hệ thống tiếp tục cập nhật và đối chiếu để đảm bảo cung cấp thông tin chính xác nhất cho người tra cứu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6894/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Avery Dennison (Việt Nam).
(Cụm 7-2, đường M7, KCN Tân Bình mở rộng, P. Bình Hưng Hòa, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Mnh)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 02/CV-2019 ngày 25/6/2019 của Công ty TNHH Avery Dennison (Việt Nam) về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất kinh doanh. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan, mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu
a. Về thủ tục hải quan
Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính) có quy định thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm.
Khoản 2 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính) quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất. Theo đó, đối với hàng hóa mua, bán giữa doanh nghiệp chế xuất với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư nêu trên.
b. Về mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu
Tại Bảng mã loại hình ban hành kèm theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan có hướng dẫn mã loại hình đối với từng trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp của Công ty TNHH Avery Dennison (Việt Nam) nêu tại công văn số 02/CV-2019 thì: Trường hợp Công ty xuất khẩu sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất thì thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính); trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính).
2. Về chính sách thuế
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.
Đề nghị Công ty TNHH Avery Dennison (Việt Nam) nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của Công ty để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Avery Dennison (Việt Nam) biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6790/TXNK-CST năm 2019 về mã số hàng hóa và thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 6791/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 6790/TXNK-CST năm 2019 về mã số hàng hóa và thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 6791/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa thuế doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 6894/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 6894/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
