Tóm tắt Công văn 69833/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm
Công văn số 69833/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm
Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các đối tượng sau đây thuộc diện không chịu thuế GTGT:
- Sản phẩm phần mềm: Bao gồm các chương trình phần mềm, ứng dụng, hệ điều hành được sản xuất và đóng gói hoặc thiết kế theo yêu cầu riêng của khách hàng.
- Dịch vụ phần mềm: Các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chí xác định dịch vụ phần mềm
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các dịch vụ cung cấp phải thuộc danh mục dịch vụ phần mềm quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm:
- Dịch vụ quản trị, bảo trì hệ thống phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin.
- Dịch vụ tích hợp hệ thống bao gồm thiết kế, cài đặt, cấu hình phần cứng và phần mềm.
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, phát triển, chuyển giao công nghệ phần mềm.
- Dịch vụ kiểm thử, đánh giá chất lượng phần mềm.
- Dịch vụ đào tạo sử dụng phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật liên quan trực tiếp đến phần mềm.
3. Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định.
- Có tờ khai hải quan đối với sản phẩm phần mềm (nếu pháp luật có quy định bắt buộc).
4. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn đối với hoạt động này như sau:
- Khi lập hóa đơn GTGT cho sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai các khoản doanh thu này vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69833/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Will Be Solution Vina
(Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. MST: 0106787274)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 43/CV-WB/2016 ngày 12/9/2016 và công văn bổ sung hồ sơ số 49/CV-WB/2016 ngày 20/10/2016 của Công ty TNHH Will Be Solution Vina về vướng mắc chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”
+ Tại Khoản 21, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 Chương I quy định thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
- Căn cứ Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 10, Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“Điều 3: Giải thích từ ngữ
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
+ Tại Khoản 3, Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:
“3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị về nguyên tắc như sau:
Trường hợp dịch vụ hướng dẫn và đào tạo sử dụng phần mềm do Công ty TNHH Will Be Solution Vina cung cấp cho khách hàng không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP và Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
Trường hợp dịch vụ quản trị, bảo hành và bảo trì hoạt động hệ thống phần mềm và thông tin do Công ty TNHH Will Be Solution Vina cung cấp đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Will Be Solution Vina được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 58406/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66134/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 69787/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 58406/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 66134/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 69787/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 69833/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 69833/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
