Tổng quan về Công văn 6978/BTC-TCHQ
Công văn 6978/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn Tổng cục Hải quan và các cục hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Quyết định số 2564/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Quyết định này quy định về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam. Công văn đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình tính thuế, thu thuế, kiểm tra xuất xứ và quản lý hải quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp thuế tự vệ bổ sung.
Đối tượng áp dụng và mã HS của hàng hóa bị ảnh hưởng
Biện pháp tự vệ tạm thời được áp dụng đối với các nhóm mặt hàng nhập khẩu có mã HS cụ thể sau:
- Phôi thép hợp kim và không hợp kim: Bao gồm các mã HS như 7207.11.00, 7207.19.00, 7207.20.29, 7224.90.00.
- Thép dài hợp kim và không hợp kim: Bao gồm các mã HS như 7213.10.00, 7213.91.20, 7214.20.31, 7227.90.00, và một số mã HS liên quan khác được quy định chi tiết tại danh mục kèm theo Quyết định 2564/QĐ-BCT.
Mức thuế tự vệ tạm thời và thời hạn áp dụng
Công văn hướng dẫn chi tiết về mức thuế suất thuế tự vệ tạm thời được áp dụng dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung:
- Đối với phôi thép nhập khẩu: Áp dụng mức thuế tự vệ tạm thời là 23,3%.
- Đối với thép dài nhập khẩu: Áp dụng mức thuế tự vệ tạm thời là 14,2%.
- Thời hạn áp dụng: Biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực trong vòng tối đa 200 ngày kể từ ngày Quyết định 2564/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành, trừ khi có quyết định hủy bỏ hoặc gia hạn từ cơ quan có thẩm quyền.
Hướng dẫn thủ tục khai báo và thu nộp thuế tự vệ
Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan hải quan các cấp thực hiện nghiêm túc các thủ tục nghiệp vụ sau:
- Khai báo trên tờ khai hải quan: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác mã thuế tự vệ tạm thời và tự tính số thuế phải nộp theo đúng mức thuế suất quy định trên hệ thống thông quan tự động.
- Thu nộp và quản lý thuế: Khoản thuế tự vệ tạm thời được thu và nộp vào ngân sách nhà nước theo tài khoản chuyên thu của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước. Quy trình quản lý, cưỡng chế nợ thuế được thực hiện tương tự như đối với thuế nhập khẩu thông thường.
- Kiểm tra chứng nhận xuất xứ (C/O): Để xác định hàng hóa có thuộc trường hợp được miễn trừ thuế tự vệ hay không, cơ quan hải quan phải kiểm tra chặt chẽ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia và vùng lãnh thổ nằm trong danh sách các nước kém phát triển và đang phát triển có lượng xuất khẩu vào Việt Nam không quá 3% tổng lượng nhập khẩu sẽ được miễn áp dụng thuế tự vệ tạm thời.
Xử lý chênh lệch thuế sau khi có quyết định chính thức
Công văn cũng đưa ra định hướng xử lý đối với các trường hợp phát sinh chênh lệch thuế sau khi thời hạn áp dụng biện pháp tạm thời kết thúc:
- Trường hợp mức thuế tự vệ chính thức được ban hành thấp hơn mức thuế tự vệ tạm thời đã nộp, người nộp thuế sẽ được hoàn trả phần chênh lệch thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp mức thuế tự vệ chính thức cao hơn mức thuế tự vệ tạm thời, người nộp thuế không phải nộp thêm phần chênh lệch thiếu.
- Trường hợp Bộ Công Thương quyết định không áp dụng biện pháp tự vệ chính thức, toàn bộ số thuế tự vệ tạm thời đã thu sẽ được hoàn trả đầy đủ cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6978/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Bộ Tài chính nhận được Quyết định số 2564/QĐ-BCT ngày 22/04/2013 và Công văn số 3503/BCT-QLCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với một số mặt hàng dầu thực vật nhập khẩu vào Việt Nam; công văn số 1429/HQHCM-TXNK ngày 03/05/2013 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc triển khai áp dụng biện pháp thuế tự vệ tạm thời, Bộ Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
1. Phạm vi và đối tượng:
- Mặt hàng áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời: các mặt hàng dầu thực vật nhập khẩu, cụ thể là dầu nành tinh luyện, dầu stearin tinh luyện và dầu olein tinh luyện IV57 thuộc các mã số 1507.90.90, 1511.90.91, 1511.90.92, 1511.90.99 (theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính).
- Nước xuất khẩu của hàng hóa áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời: tất cả các nước bị điều tra, ngoại trừ các nước có trong danh sách các nước bị loại trừ khỏi vụ điều tra tại Phụ lục kèm theo Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 2564/QĐ-BCT.
2. Mức thuế:
Ngoài mức thuế nhập khẩu hiện hành theo các Biểu thuế nhập khẩu như MFN, ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, AIFTA, AANZFTA và thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, thì các mặt hàng áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời bị áp dụng thêm mức thuế suất thuế tự vệ là 5%.
3. Hiệu lực và thời hạn áp dụng của biện pháp tự vệ tạm thời: từ ngày Quyết định số 2564/QĐ-BCT có hiệu lực (từ ngày 7/5/2013) cho đến ngày có Quyết định chính thức nhưng không quá 200 ngày.
4. Phương pháp tính thuế tự vệ đối với các mặt hàng nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời:
| Thuế tự vệ tạm thời | = | Số lượng hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế tự vệ tạm thời | x | Giá tính thuế nhập khẩu | x | Thuế suất thuế tự vệ tạm thời (5%) |
5. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời: thuế tự vệ tạm thời được cộng thêm vào trong trị giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời để tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
6. Thu nộp, hoàn trả (nếu có) thuế tự vệ tạm thời:
6.1. Trường hợp thuế nhập khẩu được nộp vào tài khoản thu ngân sách thì: tiền thuế tự vệ tạm thời cũng được nộp vào tài khoản thu ngân sách.
Theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì thuế tự vệ thuộc mục 1900 "Thuế nhập khẩu", tiểu mục 1903 - Thuế nhập khẩu bổ sung (Thuế tự vệ).
Sau khi có quyết định chính thức về việc áp dụng biện pháp tự vệ thì cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế tự vệ tạm thời (nếu có) theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 150/2003/NĐ-CP ngày 08/12/2003 của Chính phủ và pháp luật về hoàn thuế.
6.2. Trường hợp thuế nhập khẩu được nộp vào tài khoản tạm thu (ví dụ như nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất) thì tiền thuế tự vệ tạm thời cũng được nộp vào tài khoản tạm thu. Khi thanh khoản, việc hoàn trả tiền thuế tự vệ tạm thời thực hiện như đối với tiền thuế nhập khẩu.
Trường hợp chưa thanh khoản, sau khi có Quyết định chính thức về việc áp dụng biện pháp tự vệ thì thuế tự vệ tạm thời được hoàn trả (nếu có) từ tài khoản tạm thu.
7. Về biên lai thu tiền thuế tự vệ tạm thời:
Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tạm thời sử dụng mẫu 02/HNK để thu thuế tự vệ trong trường hợp cơ quan hải quan trực tiếp thu tiền mặt cho đến khi có mẫu biên lai mới, lãnh đạo Chi cục phụ trách trực tiếp ký và đóng dấu treo của đơn vị và thực hiện như sau:
- Trường hợp tờ khai có nhiều mặt hàng, không có thuế TTĐB nhưng có thuế tự vệ thì sửa ô "Tiền thuế TTĐB" thành "Tiền thuế tự vệ".
- Trường hợp tờ khai có cả thuế TTĐB và thuế tự vệ thì viết thành 2 biên lai thu thuế. Một biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế BVMT, một biên lai thu thuế tự vệ.
8. Tờ khai báo trên tờ khai hải quan:
8.1. Đối với tờ khai hải quan điện tử:
- Về việc khai báo: trong thời gian chờ hiệu chỉnh, bổ sung tiêu chí khai báo Thuế tự vệ trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn người khai hải quan khai thuế tự vệ vào tiêu chí thuế khác trên Hệ thống khai hải quan điện tử.
- Về tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu in: đối với những hàng hóa có thuế tự vệ sẽ được thể hiện tại tiêu chí 27 - Thuế TTĐB của Tờ khai hải quan nhập khẩu và phụ lục tờ khai nhập khẩu in. Đồng thời tên tiêu chí 27 sẽ được thay thế bằng "Thuế TTĐB/Thuế Tự vệ".
8.2. Đối với tờ khai hải quan thủ công:
Trên cơ sở sử dụng mẫu tờ khai nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính, người khai hải quan khai tự vệ vào tiêu chí 27 - thuế TTĐB của Tờ khai hải quan nhập khẩu và phụ lục tờ khai nhập khẩu in. Đồng thời tên tiêu chí 27 sẽ được thay thế bằng "Thuế TTĐB/Thuế Tự vệ". Việc ghi trị giá tính thuế, thuế suất và số tiền thuế tự vệ phải nộp trên các ô tương ứng của tờ khai theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, người khai hải quan và các Công ty xây dựng hệ thống khai hải quan điện tử về cách thức khai báo thuế tự vệ và in tờ khai hải quan điện tử tương ứng.
9. Về việc nộp C/O bản gốc: thực hiện theo quy định điểm e.6.3 khoản 2 Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
10. Về vấn đề ấn định và thu thuế (nếu có): kể từ ngày 07/05/2013 - ngày có hiệu lực của Quyết định số 2564/QĐ-BCT, những lô hàng chưa khai báo và chưa thu thuế tự vệ 5% đối với các mặt hàng áp dụng thuế tự vệ tạm thời theo quyết định nêu trên thì sẽ phải thực hiện ấn định và thu bổ sung thuế tự vệ tạm thời theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2143/TM-XNK ngày 05/12/2002 của Bộ Thương mại về việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng tơ tằm Việt Nam
- 2Công văn 7513/BCT-QLCT năm 2013 áp dụng biện pháp tự vệ chính thức mặt hàng dầu thực vật nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Công Thương ban hành
- 3Quyết định 9990/QĐ-BCT năm 2013 áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1Công văn số 2143/TM-XNK ngày 05/12/2002 của Bộ Thương mại về việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng tơ tằm Việt Nam
- 2Nghị định 150/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam
- 3Quyết định 33/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 15/2012/TT-BTC về mẫu tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2564/QĐ-BCT năm 2013 áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 3503/BCT-QLCT áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với sản phẩm dầu thực vật nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 7513/BCT-QLCT năm 2013 áp dụng biện pháp tự vệ chính thức mặt hàng dầu thực vật nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Công Thương ban hành
- 10Quyết định 9990/QĐ-BCT năm 2013 áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Công văn 6978/BTC-TCHQ thực hiện Quyết định 2564/QĐ-BCT áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 6978/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
