Giới thiệu về Công văn 6969/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 6969/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện giao dịch bất động sản.
Các nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN và các hướng dẫn từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các chính sách cốt lõi bao gồm:
- Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%. Đây là phương pháp tính thuế áp dụng thống nhất, không phân biệt cá nhân có hay không có hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí đầu vào.
- Xác định giá chuyển nhượng thực tế: Giá chuyển nhượng để tính thuế là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá hoặc giá đất, giá nhà ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng mà tiếp tục chuyển nhượng cho người khác thì thời điểm tính thuế là thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng tiếp theo.
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định pháp luật về thuế TNCN được áp dụng trong hướng dẫn của Cục Thuế, các trường hợp sau đây được miễn thuế khi chuyển nhượng bất động sản:
- Chuyển nhượng giữa người có quan hệ gia đình: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất: Cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Để được miễn thuế, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về thời gian sở hữu tối thiểu (từ 18 tháng trở lên) và chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở này. Cá nhân phải tự khai và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của tờ khai sở hữu duy nhất.
Thủ tục khai thuế và nộp thuế
Người nộp thuế cần lưu ý các quy định về hồ sơ và thời hạn kê khai thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính:
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế TNCN theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Trường hợp có thỏa thuận bên mua nộp thay thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 6969/CT-TTHT góp phần chuẩn hóa quy trình áp dụng luật thuế tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đảm bảo tính minh bạch và hạn chế thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản. Người nộp thuế cần kê khai trung thực giá trị giao dịch thực tế để tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc khai sai nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6969/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2009 |
Kính gởi: Các Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản trên địa bàn TP.HCM
- Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/01/2009);
- Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản: “ ... Trường hợp cá nhân góp vốn với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà để hưởng quyền mua căn hộ, mua nền nhà nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng lại chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác phần vốn và quyền mua nền, căn hộ thì thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. ...”.
Căn cứ quy định trên, các cá nhân góp vốn với các Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản để hưởng quyền mua căn hộ, mua nền nhà, nay ký hợp đồng chuyển nhượng lại phần vốn góp và quyền mua căn hộ, nền nhà cho người mua mới thì cá nhân chuyển nhượng phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản cho Chi Cục Thuế địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng. Việc tính và kê khai, nộp thuế được thực hiện như sau:
1/- Tính thuế thu nhập cá nhân:
+ Áp dụng thuế suất là 25% tính trên thu nhập chịu thuế. Cụ thể:
| Thuế TNCN phải nộp | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá vốn và các chi phí liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng | X | Thuế suất 25% |
- Giá chuyển nhượng: là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng cho người mua mới phần vốn và quyền mua nền, căn hộ.
- Giá vốn và các chi phí liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng: là giá ghi trên hợp đồng góp vốn để hưởng quyền mua căn hộ ký với Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, cộng với các chi liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (nếu có phát sinh và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp).
+ Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.
Việc áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ làm căn cứ xác định được giá chuyển nhượng, giá vốn và các chi phí có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng ; trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.
Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Riêng trường hợp giá đất theo hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn mức giá đất do Uỷ ban nhân dân TP.HCM quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào giá đất do Uỷ ban nhân dân TP.HCM quy định để tính thuế; nếu giá đất theo hợp đồng cao hơn mức giá đất do Uỷ ban nhân dân TP.HCM quy định thì tính theo giá ghi trên hợp đồng.
Lưu ý:
Trường hợp các hợp đồng đã thể hiện rõ giá chuyển nhượng, giá vốn chuyển nhượng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (nếu có phát sinh và có hóa đơn chứng từ hợp pháp) thì phải áp dụng thuế suất 25% tính trên thu nhập chịu thuế.
2/- Hồ sơ kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009
- Các tài liệu liên quan để làm căn cứ tính thuế TNCN như: hợp đồng góp vốn mua căn hộ-nền nhà, hợp đồng chuyển quyền mua căn hộ-nền nhà, các chứng từ thanh toán tiền và các hóa đơn, chứng từ của các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (nếu có).
Các Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản chỉ làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng góp vốn về quyền mua nền, căn hộ từ người mua cũ sang người mua mới (thanh lý hợp đồng với người mua cũ, ký lại hợp đồng với người mua mới) sau khi người mua cũ đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp trước đây các Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản đã lập hóa đơn cho người mua cũ thì phải lập biên bản thu hồi và hủy hóa đơn đã lập, đồng thời phải lập lại hóa đơn cho người mua mới. Các Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có trách nhiệm lưu giữ bản sao (có sao y của các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) các hồ sơ, chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng hợp đồng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (tờ khai, chứng từ biên lai nộp thuế) để xuất trình cho Cơ quan Thuế khi có yêu cầu.
Cục Thuế TP thông báo để các Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7373/CT-THNVDT vướng mắc thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10877/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5971/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 161/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7373/CT-THNVDT vướng mắc thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10877/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5971/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6969/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6969/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2009
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Đình Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
