Giới thiệu về Công văn 6959/TCHQ-GSQL
Công văn 6959/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc nộp bổ sung Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D (trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA) và mẫu E (trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ và đúng quy định.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 6959/TCHQ-GSQL
1. Quy định về việc khai báo nộp muộn C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai
- Để được chấp nhận nộp bổ sung C/O mẫu D hoặc mẫu E sau khi đã thông quan, người khai hải quan bắt buộc phải khai báo về việc nộp muộn C/O trên tờ khai hải quan tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Việc khai báo này là cơ sở pháp lý bắt buộc để cơ quan hải quan theo dõi, đối chiếu và chấp nhận việc nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong thời hạn quy định.
2. Thời hạn nộp bổ sung C/O mẫu D và mẫu E
- Thời hạn nộp bổ sung C/O mẫu D và mẫu E phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại các Hiệp định thương mại tự do liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
- Thông thường, C/O nộp bổ sung phải còn hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Nếu quá thời hạn quy định hoặc doanh nghiệp không thực hiện khai báo chậm nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai, cơ quan hải quan sẽ từ chối áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
3. Thủ tục kiểm tra và chấp nhận C/O bổ sung của cơ quan Hải quan
- Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của C/O mẫu D, mẫu E được nộp bổ sung.
- Cơ quan hải quan tiến hành đối chiếu thông tin trên C/O với hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa và các quy định về quy tắc xuất xứ để xác định tính đồng nhất và chính xác.
- Trường hợp C/O hợp lệ và việc khai báo chậm nộp đúng quy định, cơ quan hải quan thực hiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và xử lý hoàn trả số tiền thuế chênh lệch (nếu doanh nghiệp đã tạm nộp theo mức thuế suất thông thường hoặc MFN) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
- Đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính trung thực của xuất xứ hàng hóa trên C/O mẫu D và mẫu E, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận hoặc tiến hành xác minh theo quy định của hiệp định.
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất, tránh việc tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6959/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong quy trình nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Việc này giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc hoàn thiện hồ sơ hải quan để hưởng các ưu đãi thuế quan hợp pháp, đồng thời tăng cường hiệu quả giám sát, chống gian lận thương mại thông qua việc kiểm soát chặt chẽ thời hạn và thủ tục nộp bổ sung C/O.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6959/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 1151/HQHN-KTSTQ ngày 22/04/2014 của Cục Hải quan Hà Nội vướng mắc liên quan đến một số C/O mẫu D và mẫu E, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với C/O mẫu D: Điều 19, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 quy định cho phép xử lý những sai sót trên C/O dưới 2 hình thức:
- Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết; hoặc
- Cấp C/O mới để thay thế cho C/O có lỗi.
Do vậy, C/O bị cấp lỗi có thể được sửa chữa, bổ sung thông tin cần thiết hoặc được cấp thay thế bằng C/O mới. Thời gian cơ quan hải quan cho phép chấp nhận sửa đổi C/O hoặc nộp bổ sung C/O mới cấp thay thế là 90 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi công hàm chính thức tới các cơ quan cấp C/O có liên quan.
2. Đối với C/O mẫu E:
- Điều 10, Phụ lục 2, Thông tư số 36/2010 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về quy tắc xuất xứ Hiệp định thương mại ASEAN-Trung Quốc quy định cho phép sửa đổi C/O bị cấp lỗi. Thời gian cơ quan hải quan cho phép chấp nhận sửa đổi C/O là 90 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi công hàm chính thức tới cơ quan cấp C/O. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E cấp C/O mới thay thế thì phải có thư thông báo chính thức gửi Tổng cục Hải quan về việc cấp thay thế để được xem xét quyết định.
Đề nghị Cục Hải quan Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp gửi lại các C/O bản gốc tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc để được sửa chữa theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
(Ngày gửi Công hàm tới cơ quan cấp C/O có liên quan sẽ được thông báo tới Cục Hải quan địa phương sau khi ban hành)
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2641/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6958/TCHQ-GSQL năm 2014 về nộp bổ sung C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9605/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10017/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 10466/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 2641/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6958/TCHQ-GSQL năm 2014 về nộp bổ sung C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9605/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10017/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10466/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6959/TCHQ-GSQL năm 2014 về nộp bổ sung C/O mẫu D và mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6959/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
